Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ - 0trang

10. Nguyễn Duy Hoan, Bùi Đức Lũng, Nguyễn Thanh Sơn, Đồn Xn



Trúc (1999), Chăn ni gia cầm, giáo trình dùng cho cao học và NCS.

ngành chăn nuôi, Nhà xuất bản Nơng nghiệp

11. Nguyễn Mạnh Hùng, Hồng Thanh, Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu Đồn



(1994), Chăn ni gia cầm, Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội.

12. Hutt FB, Phan Cự Nhân dịch (1978), Di truyền học động vật, Nhà xuất



vản Khoa học Kỹ thuật - Hà Nội, tr. 349.

13. Kushner KF (1978), Những cơ sở di truyền học của việc sử dụng ưu



thế lai trong chăn ni, Trích dịch cuốn “Những cơ sở di truyền và

chọn giống động vật” người dịch Nguyễn Ân, Trần Cừ, Nguyễn Mộng

Hùng, Lê Đình Lương, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật - Hà Nội.

14. Nguyễn Quý Khiêm, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Trọng Thiện, Đặng



Đình Tứ (2017), Kết quả chọn tạo dòng gà lơng màu TN phục vụ chăn

nuôi công nghiệp, Báo cáo khoa học công nghệ năm 2017, tr. 1 - 12

15. Lasley J.F. (1974), Di truyền học ứng dụngvào cải tạo gia súc, (Nguyễn



Phúc Giác Hải dịch), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.

16. Lê Đình Lương, Phan Cự Nhân (1994), Cơ sở di truyền học, NXB



Giáo dục.

17. Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu Đồn, Hồng Thanh (2009), Giáo trình



Chăn ni gia cầm, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội.

18. Lê Hông Mận, Bùi Đức Lũng, Phạm Quang Hoán (1993), Nghieenn



cứu nhu cầu Protein trong thức ăn hỗn hợp gà Broiler nuôi tách trống

mái từ 1 đến 63 ngày tuổi, Thông tin gia cầm, số 1, tr. 17 - 29.

19. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường (1992), Chọn giống và nhân



giống gia súc, Nhà xuất bản Nơng nghiệp - Hà Nội.

20. Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện (1995), Chọn giống vật nuôi, NXB



Nông nghiệp.

21. Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên (1998), Di truyền học tập tính, NXB



giáo dục, Hà Nội.



22. Vũ Ngọc Sơn, Nguyễn Huy Đạt, Trần Long (1999), Nghiên cứu khả



năng sản xuất của gà Hoa Lương Phượng, Báo cáo khoa học Chăn

nuôi Thú y 1998 - 1999, Huế 28 - 30/6, Phần Chăn ni gia cầm.

23. Nguyễn Hồi Tao, Tạ An Bình (1984), “Một số chỉ tiêu về tính năng sản



xuất và chất lượng trứng, thịt của gà Ri”, Tuyển tập công trình nghiên

cứu chăn ni (1969-1984), Nhà xuất bản Nơng nghiệp, Hà Nội.

24. Hồng Tuấn Thành, Dương xn Tuyển, Nguyễn Đình Tuấn, Nguyễn



Đức Thỏa, Nguyễn Văn Hiệu (2011), Kết quả chọn lọc tạo dòng gà

lơng màu hướng thịt LV4 tại Trại thực nghiệm chăn nuôi gia cầm

Thống Nhất- Đồng Nai. Báo cáo khoa học - Viện Chăn Nuôi - 11/2011,

Phần di truyền - giống vật nuôi.

25. Nguyễn Văn Thiện (1995), Di truyền số lượng- Giáo trình cao học



Nơng nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội, tr. 191 - 194.

26. Nguyễn Văn Thiện (2008), Thống kê sinh vật học ứng dụng tróng chăn



ni, Nhà xuất bản Nơng nghiệp, Hà Nội.

27. Bùi Quang Tiến, Nguyễn Hoài Tao (1985), Kết quả nghiên cứu tạo



giống gà Rhoderi, tr. 47 - 48.

28. Phùng Đức Tiến, Lê Tiến Dũng (2008), Nghiên cứu khả năng sinh sản



của gà lai TP2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống

SassoX4 với gà mái TP2, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, trường Đại học

Nông Nghiệp, Hà Nội.

29. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mười, Lê Thu Hiền (2004), Kết quả



nghiên cứu nhân thuần chọn lọc một số tính trạng sản xuất của gà Ai

Cập qua 6 thế hệ, Tuyển tập cơng trình Nghiên cứu khoa học - công

nghệ chăn nuôi gà, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội.

30. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị



Mười, Đào Thị Bích Loan, Phạm Thùy Linh (2009), Chọn tạo 4 dòng gà

lơng màu hướng thịt TP1, TP2, TP3, TP4 qua 4 thế hệ. Báo cáo khoa

học - Viện Chăn Nuôi - năm 2010, Phần di truyền - giống vật nuôi.



31. Phùng Đức Tiến và CS. (2010), Nghiên cứu chọn tạo và phát triển một



số giống gà lông màu hướng trứng và hướng thịt, Nhà xuất bản Nông

nghiệp Hà Nội, tr. 23 - 24.

32. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Nguyễn Trọng Thiện, Đỗ Thị



Sợi, Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Mười (2010), “Khả năng sản xuất

của gà ông bà Hubbar Redbro nhập nội và con lai của chúng”, Tạp chí

Khoa học Cơng nghệ - Viện Chăn nuôi, tr. 1 - 8.

33. Phùng Đức Tiến, Lê Thị Thu Hiền, Phạm Thùy Linh, Nguyễn Quý



Khiêm, Đào Thị Bích Loan,Trần Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Kim Oanh

(2017), Kết quả nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất 3 dòng gà

lơng màu hướng thịt TP1, TP2 và TP4, Báo cáo khoa học công nghệ

năm 2017, tr.13 - 25.

34. Hồ Xuân Tùng (2009), Khả năng sản xuất của một số công thức lai



giữa gà Lương Phượng và gà Ri để phục vụ chăn nuôi nông hộ, Luận

án Tiến sĩ nông nghiệp, tr. 91 - 98.

35. Đoàn Xuân Trúc, Lê Hồng Mận, Nguyễn Huy Đạt, Hà Đức Tính, Trần



Long (1993), Nghiên cứu các tổ hợp lai 3 máu của giống gà chuyên

dụng thịt cao sản Hybro HV 85, Tuyển tập công trình Nghiên cứu khoa

học Kỹ thuật Nơng nghiệp, Nhà xuất bản nơng nghiệp, Hà Nội.

36. Đồn Xn Trúc, Đỗ Thị Tính, Hà Đức Tính, Nguyễn Xuân Bỉnh, Bùi



Văn Điệp, Trần Văn Tiến, Trần Văn Phượng, Nguyễn Huy Đạt, Trần

Long (2004), Nghiên cứu chọn tạo hai dòng gà HB5 và HB7 của giống

gà chuyên thịt lông màu bán chăn thả HB 2000. Báo cáo khoa học chăn

nuôi thú y phần Chăn nuôi gia cầm, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội.

37. Trần Công Xuân,Vũ Xuân Dịu, Phùng Đức Tiến, Vương Tuấn Ngọc,



Nguyễn Quý Khiêm, Đỗ Thị Sợi, Hoàng Văn Lộc (2004), Nghiên cứu

khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống dòng X44 ( Sasso) với

gà mái Lương Phượng Hoa, Tuyển tập cơng trình nghiên cứu khoa học

cơng nghệ chăn nuôi gà, Phần di truyền chọn tạo giống, Nhà xuất bản

Nông nghiệp Hà Nội.



38. Trần Công Xuân và CS.(1997), “Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm



gà Tam Hoàng Jiangcul vàng”, Tuyển Tập cơng trình nghiên cứu Khoa

học và Động vật, tr. 94 - 108.

39. Quyết định số 10/2008 QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính



phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020.

40. Tổng cục thống kê (2017), thống kê chăn nuôi Việt Nam 01/10/2016



về số lượng đầu con và sản phẩm gia súc, gia cầm.

II.



TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI



41. Barlow R. (1981), "Experimental evidence for interation between heterosis and



environment in animal", Animal breed, Abst 49.

42. Blyth J.S.S. and Sang J.H. (1960), "Survey of line crosses in a Brown



Leghorn flock 1 egg production", Genet, Res. 1, pp. 408-421.

43. Card L.E. and Nesheim M.C., Production avicola, Ciencia Tecnica, La



Habana, 1970.

44. Chambers J.R, (1990), Genetic of growth and meat production in



chicken, Poultry breeding and genetiCS., R.D. Cawforded Elsevier

Amsterdam.

45. Chambers J.R., D.E. Bernon and J.S. Gavora (1984), "Synthesis and



parameters of new populations of meat-type chickens",

Theoz.Appl.Genet 69.

46. Ememrson, DA, 1997, “Commercial approaches to genetic selection



for growth and feed conversion in dometic poultry”,poultry

science,1997, 76:8, 1121-1125;8 ref.

47. Gowe R.S. and RW. Fairfull (1985), "The direct response to long term



selection for multiple traits in egg stocks and changes in genetic

parameters with selection", in Poultry GenetiCS. and breeding, Brit

Poultry, Sci. Symp, 18.



48. Hull R.S. and Cole (1973), Selction and heterosis in cornell White



Leghorns a review with special consideration of interstrain Hybrids,

Animal Breed, Abst 41, pp. 103-118.

49. Marco A.S. (1982), Colaboradores, Manual genetic animal II and III,



Edition Empress Lahabana.

50. Singh A, Singh R.P, Kumar J. 1988. Selection for improving



productivity of broiler dam line, Indian Journal of Poultry Science, vol.

23, pp. 122 - 7.

51. Zanetti E., De Marchi M., Abbadi M., Cassandro M. 2011. Variation of



genetic diversity over time in local Italian chicken breeds undergoing in

situ conservation, Poult Sci, vol. 90, no. 10, pp. 2195 - 201.



PHỤ LỤC

Một số hình ảnh của đề tài

Hình 1: Cân gà lúc 01 ngày tuổi



Hình 3: Cân khối lượng trứng



Hình 2: Cân gà hàng tuần



Hình 4: Thụ tinh nhân tạo cho gà



Hình 5: xếp trứng cá thể



Hình 6: Ấp trứng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×