Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VI. TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN:

VI. TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN:

Tải bản đầy đủ - 0trang

b. Hội chứng đái máu đại thể

- Tiểu máu, toàn bãi, màu đỏ thẫm, có cặn lắng, khơng có

máu cục

- 10 TSNT: ery (+++) 300 Ery/µl 

- Tế bào vi trùng nước tiểu: hồng cầu(+++), hồng cầu nhỏ

méo mó, trụ hồng cầu (+).

c. Hội chứng tăng huyết áp.

- Đau đầu,

- HA : vào viện (120/90 mmHg),ngày 22/11(140/70mmHg)



d. Dấu chứng nhiễm trùng đường tiêu

- Sốt 39-39 độ

- WBC 18.2 k/µl 

- CRP 17.7 mg/l

- 10 TSNT : leukocytes (+++) 500 leu/µl 

- Tế bà vi trùng niệu : bạch cầu (+++) 25TB/VT, cầu trùng

gram (+)

e. Dấu chứng thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ

- RBC (4,34 M/µl ), HGB (9,9 g/dL), HCT 29,8 %, MCV (68,7

fL, MCH (22,8 pg)



f. Dấu chứng có giá trị khác

- Protein niệu (++) 1 g/l

- Chưa ghi nhận phù, tiểu đỏ, hồng ban đau khớp trước

đây.

- Chưa nghi nhận tiền căn viêm họng, viêm da mụn mủ

trong 6 tuần trở lại đây.

- Khơng có tiền sử vàng da, phát hiện viêm gan B C, đã

tiêm vacxin viêm gan B.

- Không có tiền căn sử dụng thuốc kéo dài, cũng như mắc

các bệnh hệ thống tự miễn.

- Gia đình khơng ai mắc bệnh thận, tự miễn, hệ thống



2. Biện luận

Trẻ nữ 5 tuổi vào viện vì đột ngột xuất hiện phù mi mắt,

sau đó lan xuống 2 chân, tính chất phù mềm trắng, ấn lõm

nên hướng đến nguyên nhân phù thận trên bệnh nhi.

Về mức độ phù, trẻ có phù tồn thân, tràn dịch đa

màng( màng bụng, màng phổi, tim) cân nặng tăng 3 kg nên

phân loại phù mức độ nặng.



Về dấu chứng tăng huyết áp, bệnh nhân có triệu chứng đau

đầu kèm huyết áp lúc vào viện (120/90 mmHg); ngày 22/11 (

140/70 mmHg). Bệnh nhân nữ 5 tuổi, cao 110cm, chiều cao

theo tuổi tương ứng đường 75th percentiles.

Huyết áp cao nhất của bệnh nhân là 140/70 mmHg >99 th +

mmHg nên xếp loại tăng huyết áp độ 2.



Về triệu chứng đái máu, với tính chất tiểu tồn bãi, màu đỏ

thẫm, có cặn lắng nên hướng đến nguyên nhân tại cầu thận

Trên bệnh nhi có triệu chứng phù, đái máu đại thể, tăng

huyết áp , tiểu ít đột ngột xuất hiện, tiền sử khơng có bệnh lí

thận tiết niệu trước đó nên chẩn đoán viêm cầu thận cấp

trên bệnh nhân là hồn tồn có cơ sở.



Về ngun nhân viêm cầu thận cấp, tiền sử bệnh nhi

không măc viêm họng, viêm da trong 6 tuần trở lại đây. Tuy

nhiên trẻ nằm trong độ tuổi 5-15 tuổi, hiện đang trong mùa

lạnh, thay đổi thời tiết nên để có thể chắc chắn loại được

nguyên nhân do liên cầu, em đề nghị làm ALSO để đánh

giá.

Về các nguyên nhân khác trẻ chưa ghi nhận phù, tiểu đỏ ,

đau khớp, nổi ban hay mắc các bệnh lý hệ thống tự miễn

hay viêm gan siêu vi nên nguyên nhân gây ra viêm cầu

thận cấp trên bệnh nhi vẫn chưa rõ.



Về biến chứng của viêm cầu thận cấp thì trẻ chưa có dấu

hiệu của các biến chứng như suy tim xung huyết, bệnh não

cao huyết áp, suy thận cấp.

Trẻ vào viện ngoài các triệu chứng của viêm cầu thận cấp

thì trẻ còn có sốt, bạch cầu tăng cao ( 18.2 k/µl ), CRP tăng,

10 TSNT có leukocytes (+++), tế bào vi trùng niệu bạch cầu

(+++) 25 TB/VT, cầu trùng gram (+). Mặc dù các triệu chứng

khác như đau bụng, đau thắt lưng, rối loạn bài xuất nước

tiểu là không có nhưng vẫn hướng đến chẩn đốn nhiễm

trùng đường tiểu trên bệnh nhân này. Em đề nghị cấy nước

tiểu giữa dòng để khẳng định chẩn đốn và có hướng điều

trị phù hợp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VI. TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×