Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Yi: là biến phụ thuộc. Đánh giá chung về doanh nghiệp

Yi: là biến phụ thuộc. Đánh giá chung về doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến:

Bảng 2.18. Phân tích hồi quy tương quan các nhân tố tác động đến đánh giá

của khách hàng về năng lực cạnh tranh của Cơng ty

Mơ hình hồi quy theo



Hệ số hồi



phương pháp enter

Hệ số chặn

Năng lực tổ chức quản lý, điều hành và



quy (  j )

3,273

0,088



26,924***

2,315***



1,076



kiểm sốt

Cơng nghệ sản xuất và sản phẩm

Chính sách về thị trường và tiêu thụ sản



0,067

0,097



1,811***

2,645***



1,012

1,012



phẩm

Các yếu tố về mơi trường và văn hóa



0,464



12,098***



1,101



của DN

Nguồn lực bên trong của doanh nghiệp



0,105



2,854***



1,008



Giá trị t



Chỉ số đa cộng

tuyến VIF



Ghi chú: ***: Mức ý nghĩa 1%

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS)

Theo các giá trị trên bảng 2.18 ta thấy các nhân tử phóng đại phương sai đều

nhỏ hơn 2 có thể được xem là không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình.

- Kiểm định hiện tượng tự tương quan:

Trị số thống kê Durbin-Watson ở bảng 2.17 bằng 1,829 thỏa mãn điều kiện

dU= 1,802 < d = 1,829 <4-dU = 2,198 do đó mơ hình khơng có tự tương quan bậc 1.

- Kiểm định độ phù hợp của mơ hình:

Giả thuyết H0: Mơ hình hồi quy khơng phù hợp.

Giả thuyết H1: Mơ hình hồi quy phù hợp

Để kiểm định độ phù hợp của mơ hình hồi quy tuyến tính bội ta dùng giá trị

F ở bảng phân tích ANOVA (phụ lục số 6) như sau: Trị thống kê F của mơ hình

bằng 36,767 với mức ý nghĩa Sig. rất nhỏ (nhỏ hơn mức ý nghĩa) do đó bác bỏ giả

thuyết H0 cho thấy mơ hình hồi quy tuyến tính bội của ta phù hợp với tập dữ liệu và



74



có thể sử dụng được.

- Kiểm định độ tin cậy của các hệ số hồi quy riêng phần

Các hệ số hồi quy riêng phần đều có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 0,01.

Điều này có nghĩa là các nhân tố có trong mơ hình ảnh hưởng rất lớn đến đánh giá

một cách tổng thể của khách hàng về năng lực cạnh tranh của Công ty Hữu hạn Xi

măng Luks Việt Nam. Nếu Công ty Hữu hạn Xi măng Luks Việt Nam cải thiện và

nâng cao hơn nữa các yếu tố về môi trường và văn hóa của doanh nghiệp sao cho

các khách hàng đánh giá tăng lên 1 điểm thì đánh giá một cách tổng thể của khách

hàng về năng lực cạnh tranh của Công ty sẽ tăng lên 0,464 điểm. Tương tự các nhân

tố còn lại được giải thích như trên.

Phương trình hồi qui bội được phương pháp Enter ước lượng cho thấy 5 nhân

tố: (1) Năng lực tổ chức quản lý, điều hành và kiểm sốt, (2) Cơng nghệ sản xuất và

sản phẩm, (3) Chính sách về thị trường và tiêu thụ sản phẩm, (4) Các yếu tố về môi

trường và văn hóa của DN, (5) Nguồn lực bên trong của doanh nghiệp có tác động

tỷ lệ thuận với mức độ về năng lực cạnh tranh của Công ty, trong đó yếu tố về mơi

trường và văn hóa của doanh nghiệp có tác động mạnh nhất đến năng lực cạnh tranh

của Công ty.

2.4.6 Kiểm định ý kiến đánh giá của chủ đại lý, nhà phân phối sản phẩm và

khách hàng (là đối tượng tiêu dùng trực tiếp sản phẩm) đối với năng lực cạnh

tranh của Công ty

Với mức đánh giá cho điểm từ 1 đến 5 trong bảng khảo sát, ta có thể biết

được ý nghĩa của từng giá trị trung bình của thang đo khoảng (Interval Scale).

Giá trị khoảng cách = (Maximum - Minimum) / n

= (5 -1) / 5

= 0,8

Giá trị trung bình



Ý nghĩa



1,00 - 1,80



Rất khơng đồng ý/Rất khơng hài lòng



1,81 - 2,60



Khơng đồng ý/Khơng hài lòng



2,61 - 3,40



Khơng ý kiến/Bình thường



75



3,41 - 4,20



Đồng ý/ Hài lòng



4,21 - 5,00



Rất đồng ý/ Rất hài lòng



2.4.6.1 Về năng lực tổ chức quản lý, điều hành và kiểm soát

Bảng 2.19 Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát Khách hang

tiêu thụ -Nhà phân phối về năng lực tổ chức quản lý, điều hành và kiểm sốt

của Cơng ty

Năng lực tổ chức, quản lý,

điều hành và kiểm soát

Năng lực bán hàng và tiếp thị Khach hang tieu thu

Nha phan phoi

của Công ty

Năng lực nghiên cứu và phát



Khach hang tieu thu

Nha phan phoi



Mean

3,24

3,66



df

147,301



Sig.

(2-tailed)

0,000



3,61

3,94



143,314

0,001

triển sản phẩm

Năng lực kiểm sốt chi phí và Khach hang tieu thu

3,31

148

0,036

Nha phan phoi

3,54

chất lượng sản phẩm

Năng lực quản lý của đội ngũ Khach hang tieu thu

3,38

0,000

Nha phan phoi

3,74 147,999

lãnh đạo

Năng lực phát triển thị phần Khach hang tieu thu

3,48

0,001

Nha phan phoi

3,83 147,927

của Công ty

Nguồn: Số liệu điều tra, xử lý và tính tốn của tác giả)

Kiểm định ý kiến đánh giá của 2 nhóm đối tượng khảo sát là khách hàng tiêu

thụ và Nhà phân phối, đại lý về các nội dung thuộc yếu tố năng lực tổ chức, quản lý,

điều hành và kiểm soát ở bảng 2.19 kết quả đều có giá trị kiểm định Sig.(2-tailed)

nhỏ hơn mức ý nghĩa α = 0,05. Như vậy, ý kiến đánh giá của hai đối tượng này là

khác nhau.

Kết quả xử lý cho thấy đối tượng là nhà phân phối, đại lý đánh giá tương đối

tốt yếu tố năng lực tổ chức, quản lý, điều hành và kiểm sốt của Cơng ty, trong khi

khách hàng tiêu thụ lại có điểm đánh giá thấp hơn. Điều này xảy ra bởi nhà phân

phối, đại lý là đối tượng thường có tiếp xúc với nhân viên và đội ngũ lãnh đạo của

công ty hơn so với khách hàng tiêu thụ; đồng thời họ cũng là đối tượng nắm bắt

được những thông tin liên quan đến việc phát triển thị trường, phát triển sản phẩm



76



mới, các chính sách về kiểm sốt chi phí sản xuất và chất lượng sản phẩm của cơng

ty hơn. Vì vậy, điểm đánh giá của nhà phân phối, đại lý luôn cao hơn và sát thực tế

hơn so với khách hàng tiêu thụ.

2.4.6.2 Về công nghệ sản xuất và sản phẩm

Bảng 2.20 Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát Khách hàng tiêu

thụ -Nhà phân phối về công nghệ sản xuất và sản phẩm của Công ty

Công nghệ sản xuất và sản phẩm



Mean



df



Sig.

(2-tailed)



Khach hang tieu thu

3,68

148

0,025

Nha phan phoi

3,34

Khach hang tieu thu

3,91

Sự đa dạng của sản phẩm

148

0,548

Nha phan phoi

3,82

Khach hang tieu thu

3,87

Hình thức và chất lượng bao bì

148

0,023

Nha phan phoi

3,51

Khach hang tieu thu

3,76

Máy móc thiết bị và công nghệ

148

0,028

Nha phan phoi

3,43

Chất lượng và khả năng cung ứng Khach hang tieu thu

3,62

148

0,041

Nha phan phoi

3,91

nguyên liệu

Nguồn: Số liệu điều tra, xử lý và tính tốn của tác giả

Chất lượng sản phẩm



Bảng 2.20 cho thấy: kiểm định ý kiến đánh giá của 2 nhóm đối tượng khảo

sát là khách hàng tiêu thụ và Nhà phân phối, đại lý về nội dung sự đa dạng của sản

phẩm có kết quả giá trị kiểm định Sig.(2-tailed) là 0,548 lớn hơn mức ý nghĩa α =

0,05 như vậy ý kiến đánh giá của hai đối tượng này là giống nhau và cho giá trị

mean tương đối cao, trong khi đó các nội dung về chất lượng sản phẩm, hình thức

và chất lượng bao bì, máy móc thiết bị và cơng nghệ, chất lượng và khả năng cung

ứng nguyên liệu có kết quả giá trị kiểm định Sig.(2-tailed) đều nhỏ hơn mức ý nghĩa

α = 0,05, tức là ý kiến đánh giá của hai đối tượng này là khác nhau.

Về chất lượng sản phẩm và hình thức, chất lượng bao bì thì khách hàng tiêu

thụ đánh giá cao hơn đại lý, nhà phân phối bởi vì họ đã sử dụng sản phẩm của nhiều

doanh nghiệp khác nhau nên có sự so sánh đúng thực tế hơn.



77



Về chất lượng và khả năng cung ứng nguyên liệu thì nhóm đại lý, nhà phân phối

đánh giá cao hơn khách hàng tiêu thụ vì họ nắm thơng tin về tình hình chất lượng

nguyên liệu và khả năng cung ứng của Cơng ty sát hơn, do đó đánh giá cao hơn.

Kết quả đánh giá về máy móc thiết bị và cơng nghệ, khách hàng tiêu thụ có

kết quả giá trị mean cao hơn đại lý, nhà phân phối bởi vì thơng tin mà khách hàng

tiêu thụ nắm bắt được so sánh với nhiều đơn vị khác trong ngành nên cho kết quả

đánh giá cao hơn.

2.4.6.3 Về chính sách thị trường và tiêu thụ sản phẩm

Bảng 2.21 Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát Khách hàng tiêu

thụ -Nhà phân phối về chính sách thị trường và tiêu thụ sản phẩm của Cơng ty

Chính sách về thị trường

Sig.

Mean

df

và tiêu thụ sản phẩm

(2-tailed)

Hệ thống kênh phân phối

Khach hang tieu thu

3,25

148

0,070

Nha phan phoi

3,57

sản phẩm

Khach hang tieu thu

3,35

Chính sách khuyến mãi

148

0,054

Nha phan phoi

3,68

Chính sách tài trợ, quảng

Khach hang tieu thu

3,44

148

0,048

Nha phan phoi

3,75

cáo, tiếp thị

Chính sách chăm sóc khách Khach hang tieu thu

3,73

148

0,652

Nha phan phoi

3,80

hàng

Chính sách về giá cả và

Khach hang tieu thu

3,53

148

0,026

Nha phan phoi

3,86

thanh toán

Nguồn: Số liệu điều tra, xử lý và tính tốn của tác giả

Kiểm định trị trung bình của 2 nhóm đối tượng khảo sát là khách hàng tiêu

thụ và Nhà phân phối, đại lý về nội dung hệ thống kênh phân phối sản phẩm, chính

sách khuyến mãi,chính sách chăm sóc khách hàng (bảng 2.21) kết quả có giá trị

kiểm định Sig.(2-tailed) là 0,070; 0,054 và 0,652 lớn hơn mức ý nghĩa α = 0,05,

như vậy ý kiến đánh giá của hai đối tượng này là giống nhau. Trong đó chính sách

chăm sóc khách hàng được đánh giá tương đối cao, về hệ thống kênh phân phối sản

phẩm và chính sách khuyến mãi thì nhóm khách hàng tiêu thụ đánh giá với giá trị

mean tương ứng là 3,25 và 3,35 còn nhà phân phối, đại lý đánh giá với giá trị mean



78



tương ứng là 3,57 và 3,68 nghĩa là mức độ đánh giá chưa cao. Về chính sách tài trợ,

quảng cáo, tiếp thị và chính sách về giá cả và thanh toán kết quả kiểm định ý kiến

đánh giá của 2 nhóm đối tượng khảo sát có giá trị kiểm định Sig.(2-tailed) nhỏ hơn

mức ý nghĩa α = 0,05. Như vậy, ý kiến đánh giá của hai đối tượng này là khác nhau:

trong khi khách hàng tiêu thụ đánh giá tương đối tốt thì khách hàng tiêu thụ lại cho

ý kiến ngược lại. Điều này phản ánh các chính sách này mới chỉ ảnh hưởng trực tiếp

đến nhà phân phối, đại lý của Cơng ty còn khách hàng tiêu thụ thì chưa tác động

đến nhiều.

2.4.6.4 Về các yếu tố về mơi trường và văn hóa của Cơng ty

Bảng 2.22 Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát Khách hàng tiêu

thụ - Nhà phân phối về các yếu tố về mơi trường và văn hóa của C.ty

Các yếu tố về mơi trường và văn hóa của Cơng ty



Mean



df



Sig.

(2-tailed)



3,36

148

0,016

3,68

Quan hệ giữa doanh nghiệp

3,42

147,511

0,001

3,89

với khách hàng

Quan hệ giữa doanh nghiệp

3,15

148

0,002

3,52

với cộng đồng xã hội

3,61

Văn hố cơng ty

148

0,007

3,97

Giải pháp xử lý ô nhiễm môi

3,08

148

0,003

3,46

trường của Công ty

Nguồn: Số liệu điều tra, xử lý và tính tốn của tác giả

Chất lượng phục vụ bán hàng



Khach hang tieu thu

Nha phan phoi

Khach hang tieu thu

Nha phan phoi

Khach hang tieu thu

Nha phan phoi

Khach hang tieu thu

Nha phan phoi

Khach hang tieu thu

Nha phan phoi



Kết quả khảo sát của hai nhóm Khách hàng tiêu thụ -Nhà phân phối về nội

dung các yếu tố về môi trường và văn hóa của DN (bảng 2.22) cho giá trị kiểm định

Sig.(2-tailed) đều nhỏ hơn α = 0,05 có nghĩa là ý kiến đánh giá về các nội dung này

có sự khác biệt giữa khách hàng tiêu thụ và nhà phân phối, đại lý. Các nội dung về

chất lượng phục vụ bán hàng, quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng, văn hố

cơng ty được nhà phân phối, đại lý đánh giá tương đối cao, trong khi khách hàng

tiêu thụ có thể chưa nắm nhiều thơng tin về cơng ty hoặc ít tiếp xúc vì vậy đánh giá

chưa cao. Về nội dung quan hệ giữa doanh nghiệp với cộng đồng xã hội và giải



79



pháp xử lý ô nhiễm môi trường của Cơng ty tuy có sự khác biệt trong đánh giá giữa

hai nhóm nhưng kết quả đánh giá chưa được cao, điều này đòi hỏi cơng ty phải có

nhiều nỗ lực hơn trong việc cải thiện những vấn đề này.

2.4.6.5 Về nguồn lực bên trong của Công ty

Bảng 2.23 Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát Khách hàng tiêu

thụ - Nhà phân phối về nguồn lực bên trong của Công ty

Nguồn lực bên trong của doanh nghiệp



Mean



Khach hang tieu thu

Nha phan phoi

Khach hang tieu thu

Nha phan phoi



3,11

3,46

3,56

3,78

3,56

3,89

3,69

3,58

3,32

3,69



Nguồn lực tài chính

Nguồn lực về hạ tầng kỹ

thuật

Nguồn lực về con người

Về thương hiệu của

Công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy

quản lý



Khach hang tieu thu

Nha phan phoi

Khach hang tieu thu

Nha phan phoi

Khach hang tieu thu

Nha phan phoi



df



Sig.

(2-tailed)



117,498



0,043



148



0,215



148



0,063



148



0,521



148



0,019



Nguồn: Số liệu điều tra, xử lý và tính tốn của tác giả

Kiểm định ý kiến đánh giá của 2 nhóm đối tượng khảo sát là khách hàng tiêu

thụ và nhà phân phối, đại lý về các nội dung nguồn lực về hạ tầng kỹ thuật, nguồn

lực về con người, về thương hiệu của Công ty (bảng 2.23) cho giá trị kiểm định Sig.

(2-tailed) đều lớn hơn α = 0,05 có nghĩa là ý kiến đánh giá về các nội dung này là

giống nhau với giá trị mean đều ở mức độ tương đối tốt (thấp nhất là 3,56 và cao

nhất là 3,89). Về nội dung nguồn lực tài chính và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kết

quả khảo sát của hai nhóm Khách hàng tiêu thụ - Nhà phân phối, đại lý cho giá trị

kiểm định Sig.(2-tailed) đều nhỏ hơn α = 0,05 có nghĩa là ý kiến đánh giá về các nội

dung này có sự khác biệt giữa khách hàng tiêu thụ và nhà phân phối, đại lý; do có

tiếp xúc thông tin nhiều về công ty nên nhà phân phối, đại lý cho giá trị mean cao

hơn khách hàng tiêu thụ.



80



TĨM KẾT CHƯƠNG 2

Tóm lại trong chương 2, luận văn trình bày một cách khái quát quá trình hình

thành và phát triển của Công ty Hữu hạn Xi măng Luks Việt Nam, cơ cấu tổ chức

bộ máy quản lý của Công ty, công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của Cơng ty.

Đồng thời đã đi sâu phân tích, đánh giá các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh

của Công ty như: giá cả sản phẩm; chất lượng sản phẩm và bao gói; kênh phân phối

sản phẩm; thơng tin và xúc tiến thương mại; năng lực nghiên cứu và phát triển;

thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp; trình độ lao động; thị phần sản phẩm doanh

nghiệp và tốc độ tăng trưởng thị phần; năng lực tài chính; năng lực tổ chức và quản

trị doanh nghiệp, từ đó rút ra những mặt mạnh cần phát huy, những mặt còn hạn chế

cần phải khắc phục và nguyên nhân của những tồn tại đó.

Qua tổng hợp kết quả điều tra thông tin ý kiến từ 150 nhà phân phối, đại lý và

khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty, kết quả phân tích thống kê cho thấy:

Khách hàng đánh giá cao năng lực cạnh tranh của Công ty về sản phẩm đa dạng và có

chất lượng tốt, hình thức và chất lượng bao bì đẹp; năng lực quản lý của đội ngũ lãnh

đạo tốt; thái độ phục vụ của nhân viên cơng ty nhiệt tình; phương thức, Chính sách

chăm sóc khách hàng; chính sách giá cả và phương thức thanh toán bán hàng hợp lý;

nguồn lực hạ tầng kỹ thuật của cơng ty đảm bảo, uy tín của cơng ty đối với khách

hàng ngày càng cao, thương hiệu của Cơng ty ngày càng được phát triển. Tuy vậy,

vẫn còn nhiều khách hàng chưa hài lòng với Cơng ty về hệ thống kênh phân phối sản

phẩm, chính sách khuyến mãi; cơng tác quảng cáo, tun truyền còn hạn chế; việc

giải quyết vấn đề ơ nhiễm mơi trường tuy có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn khiếm

khuyết; mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cộng đồng xã hội cần được chú trọng

nâng cao hơn.

Đây chính là những căn cứ quan trọng để đưa ra những giải pháp nhằm nâng

cao năng lực cạnh tranh của Công ty Hữu hạn Xi măng Luks Việt Nam trong thời

gian tới.



81



Chương 3

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA CÔNG TY HỮU HẠN XI MĂNG LUKS VIỆT NAM

3.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH, YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA

CÔNG TY HỮU HẠN XI MĂNG LUKS VIỆT NAM (MA TRẬN SWOT)

Bảng 3.1 Ma trận SWOT của Công ty



Môi trường

kinh doanh



Môi

trường

nội bộ

Công ty



Cơ hội (O)

- Nền kinh tế Việt Nam phát

triển với tốc độ tăng trưởng

cao, nhu cầu tiêu thụ xi măng

tăng;

- Ý tưởng xây dựng đường bê

tông thay cho đường nhựa sẽ

là cơ hội tốt cho DN SX xi

măng;

- Xuất khẩu xi măng trong

tương lai là một trong những

giải pháp của chính phủ nhằm

tạo đầu ra cho các DN SX xi

măng;

- Dự báo ngành bất động sản,

xây dựng có xu hướng tăng

mạnh trong thời gian tới là

điều kiện để các DN sản xuất

VLXD gia tăng sản lượng sản

xuất và doanh thu;

- Có nguồn nguyên liệu đá vôi

với trữ lượng lớn, chất lượng

tốt, lại gần Nhà máy có thể

phát triển sản xuất các loại xi

măng chất lượng cao.



82



Thách thức (T)

- Việc đầu tư và đi vào

hoạt động của các nhà

máy xi măng mới làm

xuất hiện nhiều đối thủ

cạnh tranh, áp lực cạnh

tranh ngày càng gia tăng;

- Sức ép của khách hàng

đối với sản phẩm ngày

càng cao cả về số lượng,

chất lượng, giá cả, tiến độ

giao hàng, hoạt động

marketing, quảng cáo,

chăm sóc khách hàng;

- Áp lực gia tăng chi phí

sản xuất do một số vật tư,

nhiên liệu đầu vào tăng giá.

- Tỷ giá VNĐ/USD biến

động bất lợi cho chi phí

nhập khẩu NVL, phụ

tùng phục vụ cho SXKD

- Các gói kích cầu của

chính phủ khơng giành

cho ngành XM, đồng

nghĩa với việc những ưu

đãi sẽ khơng còn nữa



Điểm mạnh (S)

- Dây chuyền thiết bị và

công nghệ sản xuất tiên

tiến;

- Chất lượng sản phẩm tốt

và ổn định;

- Đội ngũ cán bộ, cơng

nhân có trình độ, trẻ và

nhiệt tình;

- Hệ thống các nhà phân

phối, đại lý trải dọc các

tỉnh miền Trung và Tây

Ngun;

- Uy tín và danh tiếng

Cơng ty được khách hàng

đánh giá ngày càng cao.

- Vị trí nằm gần tuyến

đường quốc lộ 1A, ga

đường sắt, thuận lợi trong

vận chuyển;

- Có sự hỗ trợ của Tập

đoàn và các đơn vị thành

viên về mặt tài chính

Điểm yếu (W)

- Chi phí sản xuất phụ

thuộc và chịu ảnh hưởng

trực tiếp từ biến động giá

nhiên liệu (than, dầu);

- Hệ thống kênh phân

phối chưa đạt hiệu quả cao

trong phát triển các thị

trường mới (nhất là thị

trường miền Nam).

- Chinh sách khuyến mãi,

công tác marketing, quảng

cáo, tuyên truyền còn hạn chế;

- Chưa quan tâm nhiều đến

xây dựng mối quan hệ với

cộng đồng xã hội;

- Về phát triển văn hố

cơng ty; và giải pháp xử lý

ơ nhiễm mơi trường cần

hoàn thiện nhiều hơn



Kết hợp S & O

- Huy động nguồn vốn nội bộ

để mở rộng quy mô sản xuất

theo chiều rộng và chiều sâu;

- Ứng dụng công nghệ mới

trong sản xuất nhằm giảm chi

phí năng lượng và giảm thiểu

ơ nhiễm

- Đa dạng hoá sản phẩm, nhất

là các loại xi măng chất lượng

cao, xi măng đặc chủng;

- Mở rộng hệ thống mạng lưới

tiêu thụ, phát triển các thị

trường tiềm năng các tỉnh

nam Trung Bộ, Tây Nguyên

và các tỉnh phía Nam;

- Đẩy mạnh nghiên cứu thị

trường xuất khẩu xi măng

sang các nước khác



Kết hợp S & T

- Đa dạng hoá sản phẩm,

sản xuất các loại xi măng

chất lượng cao, xi măng

đặc chủng để hạn chế sự

thâm nhập xi măng các

đối thủ trong và ngoài

nước;

- Tăng cường các hoạt

động marketing, quảng

cáo, tiếp thị bán hàng

nhằm đáp ứng tốt nhất

các yêu cầu của khách

hàng, duy trì và tăng thị

phần;

- Tăng cường kiểm sốt

chi phí để giữ vững ổn

định giá thành.



Kết hợp W & O

- Tìm mọi biện pháp để nâng

cao năng suất lao động, chất

lượng sản phẩm;

- Nâng cao năng lực tài chính,

cắt giảm các khoản chi phí để

giảm giá thành, nâng cao hiệu

quả kinh doanh;

- Xây dựng và phát triển

thương hiệu, văn hố doanh

nghiệp và tăng cường cơng

tác quản lý, bảo vệ môi

trường.



Kết hợp W & T

- Chú trọng công tác đào

tạo, bồi dưỡng trình độ,

tay nghề cho người lao

động để nâng cao năng

suất, chất lượng sản phẩm

và năng lực cạnh tranh;

- Thực hiện kiểm sốt, cắt

giảm các khoản chi phí

để giảm giá thành;

- Đẩy mạnh các hoạt

động marketing, quảng

cáo, tiếp thị bán hàng

nhằm tăng thị phần tiêu

thụ.



83



3.2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

3.2.1 Định hướng phát triển

- Thỏa mãn nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng thơng qua hệ thống

cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao và ổn định.

- Phấn đấu chiếm lĩnh vị thế cạnh tranh trên tất cả các thị trường thông qua

hoạt động sản xuất, phân phối và bán hàng có hiệu quả.

- Xây dựng phúc lợi cho người lao động thơng qua chương trình phát triển

nhân lực tồn diện và chính sách đãi ngộ cơng bằng.

- Phát triển mối quan hệ hợp tác chiến lược với các nhà cung ứng vì lợi ích

chung lâu dài theo phương châm "Hợp tác để cùng phát triển”.

- Liên tục thể hiện trách nhiệm đối với vấn đề phát triển bền vững theo triết

lý hoạt động của Tập đoàn LUKS trên phạm vi tồn cầu.

- Xây dựng và phát triển văn hóa cơng ty mang bản sắc riêng biệt: quan hệ

hợp tác chân thành và cởi mở

- Đóng góp vào q trình phát triển của cộng đồng tại địa phương và của cả

Việt Nam.

3.2.2 Mục tiêu phát triển

Trước thời cơ và thách thức mới khi Việt Nam gia nhập WTO, Công ty đã

xây dựng kế hoạch phát triển với mục tiêu:

- Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, tiếp tục duy trì sản xuất kinh doanh với

mức cao nhất, khai thác mọi tiềm năng hiện có về lao động, tiền vốn, thiết bị, vật tư

để hoàn thành kế hoạch những năm tới;

- Mở rộng thị trường, nâng cao thị phần, phát triển thương hiệu, nâng cao

năng lực tài chính và quy mơ doanh nghiệp; không ngừng phát triển, mở rộng sản

xuất để tạo công ăn việc làm cho người lao động của địa phương, thực hiện đầy đủ

nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;

- Cải cách, tinh giảm bộ máy quản lý của Công ty một cách năng động, gọn

nhẹ và hiệu quả. Thường xun có những chính sách để thu hút nhân tài, lực lượng

lao động có trình độ, tay nghề cao. Tiếp tục rà soát, sàng lọc, đào tạo và đào tạo lại



84



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Yi: là biến phụ thuộc. Đánh giá chung về doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×