Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nhóm chiến lược trong ngành

2 Nhóm chiến lược trong ngành

Tải bản đầy đủ - 0trang

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC



3.





GVHD: T.S NGUYỄN THANH LIÊM



Chu kì ngành

Cầu tăng:

Theo báo cáo của the Hudson Report for Asia năm 2008 , Singapore cũng đã có một tỷ



lệ phần trăm cao của nhân viên làm việc nhiều giờ với 64% số người được hỏi trên tất cả các

lĩnh vực làm việc 50 giờ trong tuần, và 19% số người được hỏi đưa vào hơn 60 giờ. Ngoài

ra, 37% số người được hỏi ở Singapore báo cáo tăng giờ làm việc trong hai năm qua (20062008). Tỉ lệ thất nghiệp ở Singapore thấp. Điều này cho thấy người dân Singapore ngày càng

bận rộn hơn. Thu nhập bình quân đầu người tăng và ở mức rất cao . Do đó, nhu cầu tiêu

dùng cũng thay đổi theo. Người dân Singapore ngày càng có xu hướng mua các mặt hàng

thực phẩm tiện lợi, món ăn làm sẵn.



38



QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC



GVHD: T.S NGUYỄN THANH LIÊM



Thêm vào đó, Singapore, cùng với Hồng Kơng và Úc được xếp hạng là một trong

những thủ đô ăn lớn trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương. (Báo cáo về Dịch vụ Công

nghiệp thực phẩm của Singapore năm 2001, Cao Ủy Canada). Ăn uống từ lâu đã trở thành

một văn hóa ẩm thực ở đây. Và với lượng khách nước ngồi ngày càng đơng, dự báo đến

năm 2030 người nước ngồi sẽ chiếm gần ½ tổng số dân. Điều này làm cho sức mua đối với

ngành thực phẩm gia tăng.

Do đó, cầu ngành dịch vụ thực phẩm tăng.

 Cung tăng:

Năm



2000



2001



2002



2003



2004



2005



2009



2010



Số cơ sở 2016



2287



2402



2698



2843



3087



5992



6174



Doanh



2,0



2,1



2,4



2,7



3,1



5,5



7,1



thu



1,8



(tỉ



S$)

Theo những số liệu ở phần phân tích trên, thì rõ ràng từ năm 2000-2010, số lượng các

cơ sở ngày càng gia tăng. Các công ty liên tục mở ra nhiều cửa hàng, nhà hàng…mới và phát

triển sản phẩm, dịch vụ của mình nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên nhiều phân

khúc thị trường khác nhau.

Tuy nhiên, các cơng ty trong trong sẽ khó nắm được khả năng chi phối thị trường và

chiếm vị thế độc quyền. Cho nên, ngành dịch vụ thực phẩm đang trong giai đoạn tăng

trưởng.

Đặc trưng của ngành dịch vụ thực phẩm trong giai đoạn tăng trưởng này :

 Sự ganh đua trong ngành tương đối thấp.

 Tăng trưởng nhu cầu nhanh do có nhiều khách hàng mới gia nhập thị trường.

 Các cơng ty có cơ hội bành trướng và nhận thức chiến lược để chuẩn bị cho sự tồn tại

và phát triển trong giai đoạn kế tiếp.

Xu hướng:



39



QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC



GVHD: T.S NGUYỄN THANH LIÊM



Theo nghiên cứu khoa học của trường Đai học tại Singapore năm 2007-2008, nhu cầu

của khách hàng và lý do để chọn sản phẩm nào đó dựa trên các tiêu chí: nhãn hiệu, sự

thuận lợi, sức khỏe, sự đổi mới, giá cả, hương vị cho thấy: 2 tiêu chí quan trọng dẫn đến sự

lựa chọn của khách hàng đó là hương vị và sự thuận tiện. Do đó, để phát triển trong giai

đoạn tiếp theo các công ty phải tập trung hơn vào chất lượng và kênh phân phối.

Ngày càng có nhiều cơng ty trong và ngồi nước phát triển tại Singapore. Hơn nữa,

các cơng ty hàng đầu ngành hầu hết có phạm bị phân phối tồn cầu và đứng đầu thế giới.

Do đó, các công ty trong ngành sẽ phải cạnh tranh gay gắt hơn trong giai đoạn kế đến.

Ngành dịch vụ thực phẩm sẽ bước sang giai đoạn bão hòa .

4.



Các lực lượng dẫn dắt sự thay đổi



4.1 Sự tăng trưởng nhu cầu trong dài hạn

Sự dịch chuyển về mức tăng trưởng nhu cầu trong dài hạn dù đi lên hay đi xuống cũng

đều tác động đến sự cân bằng cung cầu của ngành. Từ đó tác động đến sự nhập cuộc và rời

ngành.

Trong giai đoạn nghiên cứu, nhu cầu về dịch vụ thực phẩm đang ngày một tăng lên.

Người tiêu dùng ngày càng bận rộn nên có xu hướng ăn ở ngồi nhiều hơn.

Sự tăng lên của nhu cầu đang hấp dẫn đối thủ tiềm tàng của ngành nhập cuộc để đáp

ứng nhu cầu đó, nó cũng khuyến khích các cơng ty hiện tại gia tăng sản lượng bằng cách đầu

tư mở rộng sản xuất và mở rộng mạng lưới phân phối. Ngành dịch vụ thực phẩm sẽ có nhiều

doanh nghiệp hơn trước và sự cạnh tranh ngày càng tăng.



40



QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC



GVHD: T.S NGUYỄN THANH LIÊM



Như vậy, sự tăng trưởng nhu cầu trong dài hạn là một nhân tố tác động mạnh đến

ngành dịch vụ thực phẩm. Với những phân tích trên, sự tăng trưởng nhu cầu trong dài hạn là

cao, điều này mang lại một triển vọng cho các công ty trong ngành và khuyến khích những

cơng ty mới gia nhập ngành.

4.2. Sự cải tiến sản phẩm

Cải tiến là nguồn lực vô tận để tạo ra những biến đổi trong ngành. Với ngành dịch vụ

thực phẩm, sự cải tiến sản phẩm là lực lượng dẫn dắt sự thay đổi.

Cải tiến sản phẩm trong ngành dịch vụ thực phẩm khơng có nghĩa là liên tục mở rộng

những sản phẩm mới mà còn là làm cho những sản phẩm đã có ngày một hồn thiện hơn về

chất lượng và hình thức để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Và hơn nữa, sản phẩm

ở ngành dịch vụ thực phẩm dễ bị bắt chước nên các công ty trong ngành nên chú ý tạo sự

khác biệt ở sản phẩm để cạnh tranh với đối thủ. Khi việc cải tiến có hiệu quả, các cơng ty

này có khả năng mở rộng phạm vi khách hàng, tăng sức mạnh thị trường và làm suy yếu

những đối thủ không theo kịp điều này.

Như vậy sự cải tiến đã làm thay đổi vị thế của các cơng ty trong ngành.

4.3 Sự thay đổi sở thích của người mua



Khách hàng Singapore bắt đầu thay đổi thói quen, hình thành nhu cầu chăm sóc sức

khỏe trong việc tiêu dùng sản phẩm thực phẩm. Ở Singapore tỉ lệ béo phì ngày càng tăng và

gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe. Do đó, người tiêu dùng ngày càng yêu thích hơn các sản

phẩm thực phẩm ít béo.

41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nhóm chiến lược trong ngành

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×