Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Định dạng trang tính và bảng tính

Định dạng trang tính và bảng tính

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Ceel (ô): là giao của cột và hàng, dữ liệu được chứa trong các ơ -> một

sheet có: 65536 x 256 = 16 777 216 (ô).

Cách di chuyển con trỏ ô trong bảng tính:

- Sử dụng chuột.

- Sử dụng bàn phím: ->, <-….

* Định dạng trang tính

- Chọn các ô trong trang tính:

Loại vùng



Cách chọn



Vùng chỉ một ô



- Click vào ô cần chọn

- Mouse: giữ chuột trái từ ô đầu đến ô cuối của

vùng.



Vùng nhiều ô liên tục



- Keyboard: đưa con trỏ về ô đầu tiên, nhấn giữ

phím Shift kết hợp với các phím mũi tên.

- Mouse + keyboard: đưa con trỏ về ô đầu tiên,

nhấn nhấn giữ shift, click vào ô cuối của vùng.



Nhiều ô cách khoảng

Nhiều

khoảng



vùng



- Giữ phìm Ctrl, click chuột chọn từng ơ.



cách - Giữ phím Ctrl, dùng chuột chọn lần lượt từng

vùng.



Nguyên cột



- Click vào tên cột cần chọn, dùng chuột chọn hết

cột cần chọn.



Nguyên hàng



- Click vào tên hàng cần chọn, dùng chuột chọn

hết hàng cần chọn.



Toàn bộ sheet



- Click vào nút đầu tiên giao giữa thanh chứa tên

cột và thanh chứa số của hàng; nhấn tổ hợp phím

ctrl +A.



- Định dạng kiểu dữ liệu:

Vào Format/ceels/number: nhìn thấy hộp thoại Category ta sẽ tìm number

(kiểu số), currency (tiền tệ), accouting (tài chính), date (ngày tháng), time (giờ),

text (ký tự)…-> OK

- Căn chỉnh dữ liệu:

Vào Format/ceels/Alignment: căn chỉnh trái, phải, giữa, căn chỉnh hai

bên: left, right, center, justify, …-> OK

- Định dạng phông chữ:

Vào Format/ceels/ Fonts: chọn các thuộc tính font chữ, cỡ chữ, màu sắc

của chữ…

+ Kẻ bảng tính

5



+ Định dạng màu nền

* Xử lý dữ liệu trên trang tính

- Sao chép toàn bộ thuộc tính của dữ liệu

+ Chọn vùng dữ liệu nguồn cần sao chép.

+ Vào menu edit/copy, hoặc nhấn tổ hợp phím ctrl + C, hoặc click vào nút

copy.

+ Di chuyển con trỏ đến ô của vùng đích.

+ Vào menu edit/ paste; hoặc nhấn tổ hợp phím ctrl + V, hoặc click vào

nút paste.

- Sao chép có lựa chọn thuộc tính của dữ liệu

+ Chọn vùng dữ liệu nguồn cần di chuyển.

+ Vào menu edit/cut, hoặc nhấn tổ hợp phím ctrl + X, hoặc click vào nút cut.

+ Di chuyển con trỏ đến ô đầu tiên của vùng đích.

+ Vào menu edit/ paste; hoặc nhấn tổ hợp phím ctrl + V, hoặc click vào

nút paste.

1.2. Định dạng bảng tính

* Thay đổi định dạng số

- Chọn tất cả các ô hoặc một phần văn bản trong một ô cần định dạng.

- Click chọn kích cỡ chữ trong hộp Fonsize.

* Thay đổi màu chữ và phông chữ

- Click các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng Formatting.

- Click chọn Font trong hộp Font.

* Thêm đường viền cho ô

Click nút Border và tuỳ chọn trong Style.

* Tạo bảng cho ô

- Chọn các ô cần kẻ bảng.

- Click trên nút Borders để kẻ bảng theo kiểu được chọn.

Chú ý:

+ Để xác định kiểu đường đóng khung khác, chọn Format, Cells, chọn tab

Borders và click chọn kiểu đường khung Line- Style.

+ Để bỏ đóng khung các ô được chọn, click nút mũi tên kế nút Border và

tự chọn.

* Sao chép định dạng bằng nút

6



Sao chép các định dạng từ một ô hay phạm vi khối ô đến chỗ khác ta làm

theo cách sau:

- Chọn ô hay phạm vi khối ơ có định dạng cần sao chép.

- Click nút Format paiter.

- Chọn ô hay phạm vi khối ô cần sao chép định dạng tới.

Chú ý: Nếu cần sao chép định dạng đến nhiều vị trí khác nhau thì click

đúp chuột trên nút Format paiter. Khi kết thúc sao chép định dạng thì click chuột

trên nút này lần nữa.

2. Thay đổi chiều rộng cột và chiều cao hàng

2.1. Điều chỉnh độ rộng cột

Giữ và kéo chuột trên biên, cạnh phải của tiêu đề cột (hay địa chỉ cột)

sang phải để tăng độ rộng cột hoặc sang trái để giảm độ rộng cột (khi giữ và kéo

con trỏ chuột có dạng

)

Chú ý:

- Ta có thể thay đổi độ rộng cho nhiều cột cùng một lúc bằng cách chọn

các cột cần thay dổi trước rồi mới thực hiện việc thay đổi độ rộng cột. Các cột

được chọn sau khi thay đổi độ rộng cột sẽ có độ rộng bằng nhau.

- Click đúp trên biên, cạnh phải của tiêu đề cột (hay địa chỉ cột) để làm

cho độ rộng cột vừa khít với dữ liệu dài nhất mà cột đó chứa.

2.2. Điều chỉnh chiều cao hàng

Giữ và kéo chuột trên biên cạnh dưới của tiêu đề hàng (hay địa chỉ hàng)

xuống dưới để tăng chiều cao hàng hoặc lên trên để giảm chiều cao hàng (khi

giữ và kéo con trỏ chuột có dạng

)

Chú ý:

- Ta có thể thay đổi chiều cao của nhiều hàng cùng một lúc, trước tiên

chọn các hàng cần thay đổi rồi giữ và kéo trên biên cạnh dưới của một tổng các

tiêu đề hàng được chọn đó.

- Click đúp trên biên cạnh dưới của tiêu đề hàng (hay địa chỉ hàng) để làm

cho chiều cao hàng vừa với nội dung trên nó, chiều cao tự động được chỉnh này

phụ thuộc vào kích cỡ chữ lớn nhất được chọn trên hàng.

3. Quản lý các bảng tính (Workbook)

3.1.Di chuyển bảng tính

Ta có thể di chuyển bảng tính hiện hành đến một bảng tính khác trong

cùng một tập bảng tính hoặc sang một cửa sổ bảng tính khác.

- Chọn bảng tính (Sheet) cần di chuyển.

- Từ Menu Bar vào Edit/ Move or Copy.

- Before Sheet: cho phép chỉ định nơi để di chuyển bảng tính tới.

7



- Chọn chức năng xong, click OK.

3.2. Đặt tên bảng tính

- Click chọn vào từng bảng tính (Sheet) trên nhãn Sheet Tab, nội dung

bảng tính đó sẽ hiển thị trên màn hình.

- Để đặt tên cho bảng tính, click đúp vào vần đặt tên (được tơ đen), sau đó

nhập tên mới cho bảng tính.

3.3. Xoá bảng tính

- Xoá bảng lệnh:

+ Từ thanh Menu Bar vào Edit/ Delete Sheet

+ Click Delete

- Xoá bằng chuột: Di chuyển chuột đến Tab Sheet, sau đó chọn bảng tính

cần xoá click chuột phải và chọn Delete.

4. Sử dụng AutoFiler

Lọc tự động là cách lọc đơn giản và nhanh nhất.

- Bước1: Mở và kích hoạt tập tin CSDL (mở bảng tính) cần lọc các mẫu tin.

- Bước 2:Từ Menu Bar vào Data/ Filter/AutoFiler

- Bước 3: Lọc tự động các điều kiện có sẵn

+ Lệnh All: Dùng để hiển thị lại danh sách sau khi lọc.

+ Lệnh Top 10: Dùng để lọc các mẫu tin lớn nhất và nhỏ nhất. Click lệnh

này thì hộp thoại xuất hiện. Giải thích các thành phần trong hộp thoại:

Khung bên trái:

Top: Lọc các mẫu tin từ lớn đến nhỏ

Bottom: Lọc các mẫu tin từ nhỏ đến lớn

Khung giữa: cho phép chọn số mẫu tin

Khung bên phải: dùng để chọn mẫu tin (lệnh này chỉ có tác dụng với dữ

liệu kiểu số).

- Click OK để lọc, click Cancel để hủy bỏ chế độ lọc.

- Lệnh Custom: Lệnh này dùng để lọc các mẫu tin có điều kiện.

III. MỘT SỐ HÀM CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG EXCEL



1. Các hàm Logic

* Hàm AND

- Hàm này trả về giá trị TRUE nếu tất cả các đối số đúng với điều kiện,

ngược lại chỉ cần một đối số sai thì hàm sẽ trả về FALSE.

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Định dạng trang tính và bảng tính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x