Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP THÔNG TIN DOANH NGHIỆP VÀ SỐ DƯ ĐẦU KỲ CÁC TÀI KHOẢN

CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP THÔNG TIN DOANH NGHIỆP VÀ SỐ DƯ ĐẦU KỲ CÁC TÀI KHOẢN

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Đối với tài khoản cấp 1, cấp 2: Tên gọi do Bộ tài chính quy định.

- Đối với tài khoản chi tiết: Tên gọi gồm tên của tài khoản cấp 1 + tên của

đối tượng mà tài khoản đó phản ánh.

Cột 4: Đơn vị tính

Cột 5: Số lượng

Cột 6: Đơn giá

Các cột 4, 5, 6 dùng để phản ánh các chỉ tiêu đối với tài khoản phản ánh

hàng tồn kho: TK 152, 153, 155, 156.

Cột 7: Số dư Nợ - phản ánh số dư bên Nợ của các tài khoản

Cột 8: Số dư Có – phản ánh số dư bên Có của các tài khoản

II. SỚ DƯ ĐẦU KỲ CỦA CÁC TÀI KHOẢN



1. Số dư đầu kỳ các tài khoản tài sản

Các tài khoản phản ánh tài sản ( tài khoản loại 1, loại 2) thường có số dư

đầu kỳ bên Nợ. Cách nhập số dư đầu kỳ của các tài khoản phản ánh tài sản như

sau:

- Đối với tài khoản phản ánh công nợ (TK131, 141…) phải mở tài khoản

chi tiết cho từng đối tượng, mỗi đối tượng thể hiện trên 1 dòng bao gồm các nội

dung theo mẫu, nhập số dư bên Nợ (cột G) hoặc bên Có trong trường hợp đặc biệt.

Ví dụ: Phải thu của cơng ty Hoa Mai, kế tốn mã hóa bằng số hiệu tài

khoản là 131HMAI.

- Đối với tài khoản phản ánh hàng tồn kho (TK152, 153, …) kế toán cũng

phải mở tài khoản chi tiết cho từng đối tượng, mỗi đối tượng thể hiện trên 1

dòng và cập nhật đầy đủ các thông tin như đơn vị tính, số lượng, đơn giá…,

nhập số dư thành tiền bên Nợ.

Ví dụ: Nguyên vật liệu thép khơng gỉ, kế tốn mã hóa bằng số hiệu tài

khoản là 152TKG

- Các tài khoản khác kế toán có thể mở chi tiết theo từng đối tượng hoặc

theo dõi tổng hợp tùy theo yêu cầu quản lý của công ty.

2. Số dư đầu kỳ của các tài khoản nguồn vốn

Các tài khoản phản ánh nguồn vốn ( tài khoản loại 3, loại 4) thường có số

dư bên Có.

- Đối với tài khoản phản ánh công nợ (TK331) kế toán phải mở chi tiết

cho từng đối tượng, mỗi đối tượng được mã hóa bằng một tài khoản và nhập trên

một dòng.

- Các tài khoản khác kế tốn có thể mở chi tiết theo từng đối tượng hoặc

theo dõi tổng hợp tùy theo yêu cầu quản lý của công ty.



15



Sau khi lập xong BDMTK kế toán lưu lại với tên File là Thang… (hoặc

Nam…) theo đường dẫn D(E)/Du-lieu-ke-toan/Nam…

(Xem chi tiết mẫu sổ trang 17 đến trang 21)



16



17



18



19



20



21



CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT LẬP SỔ KẾ TỐN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TRÊN EXCEL

I. NỢI DUNG BÀI TỐN



Mơn học Tin học kế tốn là môn học mang tính tích hợp giữa Lý thuyết

và thực hành, quá trình thực hành phải tạo ra sản phẩm là các sổ kế toán chi tiết,

tổng hợp và các báo cáo. Để thuận lợi trong quá trình học tập, chúng ta tiến hành

thực hành theo số liệu kế toán 1 tháng của Doanh nghiệp cơ khí Hùng Vương

như sau :

* GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

- Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp cơ khí Hùng Vương

- Địa chỉ: Khối 2 - Tổ 5 - Thị Trấn Phú Xuyên – Hà Nội, ĐT:034888789.

- MST: 0101388234

- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất các mặt hàng cơ khí dân dụng

(chịu thuế GTGT 10%); Số TK: 1112546982648 tại NHNN&PTNT huyện Phú

xuyên - Hà Nội.

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ; Tính

giá xuất kho của vật tư thành phẩm theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước.

Tính giá thành phẩm theo phương pháp trực tiếp. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ thuế.

* SỐ DƯ CỦA CÁC TÀI KHOẢN ĐẦU THÁNG 10/2012

- TK 111: 194.020.346đ; TK 112: 1.838.840.000đ; TK 131: Công ty Hoa

Mai nợ tiền hàng tháng trước 225.855.000đ; TK 141: 900.000đ (Anh Thắng tạm

ứng mua bảo hộ lao động).

- TK 152:

+ Thép không gỉ: 5.000kg x 32.500đ/kg = 162.500.000đ

+ Bi van: 50.000 x 300đ/viên = 15.000.000đ

+ Ê cu van nước: 32.000 cái x 112.5đ/chiếc = 3.600.000đ

+ Thép đúc: 4.000 x 18.900đ/kg = 75.600.000đ

- TK 154: Van nước trị giá: 252.000.000đ

- TK 155: 679.500.000đ

+ Van nước: 45.000 cái x 10.500đ/cái = 472.500.000đ

+ Khoá cửa: 50.000 cái x 4.500đ/cái = 225.000.000đ

- TK 211: 1.495.400.000đ; TK 214: 465.210.750 đ; TK 331: 47.250.000đ

(nợ công ty Trung Phong – mua máy đột dập tháng trước)

- TK 3331: 18.000.000đ; TK 421: 114.000.000đ; TK 411: 4.315.504.596đ

* CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ PHÁT SINH TRONG KỲ:

22



1. Ngày 02: Mua của doanh nghiệp Thanh Bình 5.000 kg thép khơng gỉ về

nhập kho, giá chưa thuế: 35.500đ/kg, thuế GTGT 10% thanh toán bằng

chuyển khoản sau 10 ngày.

2. Ngày 02: Chuyển tiền gửi ngân hàng góp vốn liên doanh thời hạn 3 năm

với cơng ty Hoàng Hà:150.000.000đ.

3. Ngày 04: Mua của doanh nghiệp Thanh Bình 1.200 kg thép đúc về nhập

kho, giá chưa thuế là: 25.900đ/kg, thuế GTGT 10% thanh toán bằng

chuyển khoản sau 10 ngày.

4. Ngày 04: Mua của công ty Vũ Hà 3 bộ khuân đúc van bi, giá chưa thuế

3.750.000đ/bộ, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản sau 7

ngày. Dùng ngay cho sản xuất van nước, thời gian sử dụng dự kiến 24

tháng.

5. Ngày 05: Công ty Hoa Mai chuyển trả hết nợ tháng trước qua ngân hàng,

đã có giấy báo có.

6. Ngày 06: Anh Thắng thanh tốn tạm ứng: số tiền được duyệt chi theo hoá

đơn và phiếu nhập kho như sau: thuế GTGT 10%

- Găng tay vải bò: 200 đôi giá 3.750đ/đôi

- Kính bảo hộ: 10 chiếc giá 7.500đ/chiếc

- Khẩu trang 2 lớp: 50 cái giá 1.050đ/cái

Số CC - DC trên được mua của cửa hàng Hoa Lan; số tiền tạm ứng chi

không đủ trả tiếp bằng tiền mặt.

7. Ngày 07: Nhập kho 50.000 viên bi khoá giá 150đ/viên của cơng ty cơ khí

Hà Nội, thanh tốn bằng tiền mặt.

8. Ngày 07: Xuất kho bảo hộ lao động để sử dụng: 20 đôi găng tay; 5 kính

bảo hộ lao động; 20 cái khẩu trang 2 lớp.

9. Ngày 07: Chuyển tiền gửi ngân hàng trả tiền mua thép của công ty Thanh

Bình ngày 02. Do thanh tốn trước hạn nên được bạn thưởng cho 500.000đ

bằng tiền mặt.

10. Ngày 07: Mua của cơng ty Hoàn Kiếm 2 khn đúc khố, giá mua chưa

thuế là 3.750.000đ/chiếc,thuế GTGT 10 %, thanh toán ngay bằng tiền mặt.

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP THÔNG TIN DOANH NGHIỆP VÀ SỐ DƯ ĐẦU KỲ CÁC TÀI KHOẢN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x