Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP

LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN

HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VẾ XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP LÀ

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN

HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và xử lý tài sản thế chấp

là quyền sử dụng đất trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thƣơng mại

- Khái niệm thế chấp tài sản

Thế chấp tài sản nói riêng là một biện pháp bảo đảm, là công cụ hữu hiệu nhằm

ngăn ngừa hành vi vi phạm của bên có nghĩa vụ, vừa bảo đảm quyền và lợi ích hợp

pháp của bên có quyền. Trong giao lưu dân sự, đặc biệt là trong quan hệ kinh doanh thương mại, biện pháp bảo đảm có vai trò rất quan trọng. Thuật ngữ “thế chấp” đã xuất

hiện từ rất sớm, thời La Mã cổ đại. Theo các học giả La Mã thì “Một văn tự thế chấp là

một lời cam kết nếu nó được định nghĩa theo đúng nghĩa gốc của nó. Đó là “giao kết thế

chấp” được quy định trong thông luật sớm nhất, được dịch sang tiếng Pháp giai đoạn

của người Nooc Măng là thế chấp 1. Chế định này được chuyển tiếp và phát triển rộng

rãi trong các quy định pháp luật của hầu hết các nước theo hai hệ thống pháp luật

Common Law (hệ thống pháp luật lục địa) và Civil Law (hệ thống Luật dân sự) hoặc

gọi đơn giản hơn là hệ thống pháp luật Pháp - Đức.

Ở Việt Nam, quan niệm về thế chấp tài sản cũng xuất hiện từ rất sớm, từ “thế

chấp” có nguồn gốc từ Hán - Việt: “Thế là bỏ đi, thay cho”, còn “chấp là cầm giữ,

bắt”2. Trong từ điển tiếng Việt thì “thế chấp dùng làm vật bảo đảm, thay thế cho số tiền

vay nếu không có khả năng trả đúng kỳ hạn”3. Như vậy có thể hiểu thế chấp là cách

thức mà bên có quyền và bên có nghĩa vụ đã lựa chọn để đảm bảo thực hiện một hay

nhiều nghĩa vụ dân sự thông qua một loại tài sản nhất định, giá trị của tài sản này có

khả năng thay thế cho nghĩa vụ bị vi phạm.



1

2

3



Nguyễn Thị Nga (2009), Pháp luật về thế chấp Quyền sử dụng đất ở Việt Nam, tr. 9.

Đào Duy Anh, Từ điển Hán Việt (2000), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, tr. 154, 394.

Trung tâm từ điển học (2008), Từ điển Tiếng Việt, Nxb.Đà Nẵng, tr. 160.



6



Cùng với cách tiếp cận nêu trên, BLDS Pháp 1804 ghi nhận quyền thế chấp là

một quyền tài sản trên những bất động sản được sử dụng vào việc bảo đảm thi hành một

nghĩa vụ4. Về bản chất, quyền thế chấp không thể phân chia và tồn tại trên tất cả các bất

động sản thế chấp, từng bất động sản và mỗi phần của bất động sản đó. Theo đó, đối

tượng của thế chấp theo quy định của BLDS Pháp chỉ là bất động sản.

Tương tự với cách tiếp cận của BLDS Pháp, BLDS Nhật Bản cũng quy định:

“Người nhận thế chấp có quyền ưu tiên so với các chủ nợ khác trong việc đáp ứng yêu

cầu của mình từ bất động sản mà bên nợ hoặc người thứ ba đưa ra như là một biện pháp

bảo đảm trái vụ và khơng chuyển giao quyền chiếm hữu nó” 5.

Tại Thái Lan, theo quy định tại BLDS và Thương mại Thái Lan thì “Thế chấp là

một hợp đồng mà ở đó một người được gọi là bên thế chấp, chuyển giao một tài sản cho

một người khác được gọi là bên nhận thế chấp như là một biện pháp bảo đảm cho việc

thực hiện nghĩa vụ, mà khơng giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp” 6. Như vậy, các

nhà làm luật ở Thái Lan quy định đối tượng của thế chấp bao gồm cả bất động sản và

động sản, trong đó tài sản thế chấp phải thuộc sở hữu của bên thế chấp. Cùng với quan

điểm tiếp cận nói trên, Luật Quyền tài sản Trung Quốc quy định: “Để đảm bảo việc trả

nợ, người giao ước hoặc bên thứ ba thế chấp tài sản cho người nhận giao ước mà khơng

chuyển giao quyền sở hữu tài sản đó, và nếu người giao ước không trả khoản nợ đến

hạn hoặc trong bất kỳ hoàn cảnh nào do các bên quy định để thực hiện quyền thế chấp,

bên nhận thế chấp có quyền ưu tiên trả từ tài sản thế chấp đó” 7.

Như vậy, theo quy định của pháp luật Pháp và Nhật Bản thì chỉ quyền đối với bất

động sản của bên có nghĩa vụ dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mới được hiểu là thế

chấp, còn quyền trên động sản sẽ được coi là một quyền năng khác. Trong khi đó, pháp

luật của Thái Lan quy định đối tượng của thế chấp vừa là động sản vừa là bất động sản.

Theo quy định của các nhà làm luật Việt Nam, tại BLDS năm 1995 thì “Thế

chấp tài sản là việc bên có nghĩa vụ dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình

để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền” 8. Quan điểm tiếp cận này đã nhấn

mạnh đến đối tượng tài sản trong quan hệ thế chấp là bất động sản, tuy nhiên khơng đề

cập đến việc có hay khơng việc chuyển giao quyền chiếm hữu cho bên nhận thế chấp.

4

5

6

7

8



Bộ luật Dân sự Pháp 1804, Điều 2114.

Bộ luật Dân sự Nhật Bản, Điều 369.

Bộ luật Dân sự và Thương mại Thái Lan, Điều 720.

Luật quyền tài sản Trung Quốc, Điều 179.

Bộ luật Dân sự 1995 (Luật không số) ngày 28/10/1995, khoản 1 Điều 346.



7



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Văn bản pháp luật

1.



Hiến pháp 2013.



2.



Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số: 91/2015/QH13) ngày 24/11/2015.



3.



Bộ luật Dân sự (Luật số: 33/2005/QH11) ngày 14/6/2005.



4.



Bộ luật Tố tụng Dân sự (Luật số: 92/2015/QH13) ngày 25/11/2015.



5.



Bộ luật Tố tụng Dân sự (Luật số: 24/2014/QH11) ngày 15/6/2004.



6.



Bộ luật Dân sự (Luật không số) ngày 28/10/1995.



7.



Luật Đấu giá tài sản (Luật số: 01/2016/QH14) ngày 17/11/2016.



8.



Luật Phá sản (Luật số: 51/2014/QH13) ngày 19/6/2014.



9.



Luật Phá sản (Luật số: 21/2004/QH11) ngày 15/6/2004



10. Luật Hơn nhân và Gia đình (Luật số: 52/2014/QH13) ngày 19/6/2014.

11. Luật Nhà ở (Luật số: 65/2014/QH13) ngày 25/11/2014.

12. Luật Nhà ở (Luật số: 56/2005/QH11) ngày 29/11/2005.

13. Luật Đất đai (Luật số: 45/2013/QH13) ngày 29/11/2013.

14. Luật Đất đai (Luật số: 13/2003/QH11) ngày 26/11/2003.

15. Luật Các tổ chức tín dụng (Luật số: 47/2010/QH12) ngày 16/6/2010.

16. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật

số: 17/2017/QH14) ngày 20/11/2017.

17. Luật Thi hành án dân sự (Luật số: 26/2008/QH12) ngày 14/11/2008.

18. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (Luật số

64/2014/QH13) ngày 25/11/2014.

19. Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính

phủ về giao dịch bảo đảm.

20. Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

21. Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch

bảo đảm.

22. Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

liền với đất.

74



23. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về

việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử

dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu

hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

24. Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch

bảo đảm.

25. Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở năm 2005.

26. Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy

chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu cơng trình xây dựng.

27. Nghị định số 164/2004/NĐ-CP ngày 14/9/2004 của Chính phủ về kê biên, bán đấu

giá Quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án.

28. Nghị định số 165/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 của Chính phủ về giao dịch

bảo đảm.

29. Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và

quyền sử dụng đất ở tại đô thị.

30. Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ

xấu của các tổ chức tín dụng.

31. Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa

án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hơn nhân và

gia đình năm 2000.

32. Thơng tư số 43/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ngân hàng Nhà

nước quy định về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính.

33. Thơng tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy

định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

ngồi đối với khách hàng.

34. Thông tư số 33/2011/TT-NHNN ngày 08/10/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TTNHNN ngày 20/5/2010 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an tồn trong hoạt động

của tổ chức tín dụng và Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách

hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày

31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

75



35. Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối

với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận.

36. Thông tư số 19/2010/TT-NHNN ngày 27/9/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày

20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm

an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng.

37. Thơng tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2012 của Bộ tư pháp quy định chi tiết

và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm

2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

38. Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số

101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về Thẩm định giá.

39. Thông tư liên tịch số 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN ngày 06 tháng 6 năm

2014 của Bộ tư pháp, Bộ tài nguyên và môi trường, Ngân hàng nhà nước

hướng dẫn một số vấn đề về xử lý tài sản bảo đảm.

40. Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư

pháp, Bộ Tài nguyên môi và trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền

sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

41. Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ tư

pháp và Bộ tài nguyên và môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo

lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất .

42. Thông tư liên tịch số 03/2001/TTLT-NHNN-BTP-BCA-BTC-TCĐC ngày

23/4/2001 của Ngân hàng Nhà nước, Bộ tư pháp, Bộ công an, Bộ tài chính,

Tổng cục địa chính hướng dẫn việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi

nợ cho các tổ chức tín dụng.

43. Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Ngân hàng Nhà

nước về ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

Tiếng Việt

44. Đào Duy Anh (2000), Từ điển Hán Việt, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

45. Việt Bảo, Vân Anh (2011), “Quản trị rủi ro trong triển khai giao dịch một cửa tại

các tổ chức tín dụng”, Tạp chí Ngân hàng, (4).



76



46. Bộ Tư pháp, Viện Khoa học pháp lý (2008), Bình luận khoa học Bộ luật Dân sự

2005 - tập 1, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

47. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Bộ Tư pháp (2013), Báo cáo Đánh giá

tổng quan thực trạng pháp luật về giao dịch bảo đảm và thực tiễn hoạt động

xử lý tài sản bảo đảm - Đề xuất những hướng hoàn thiện pháp luật.

48. Trương Quốc Cường, Đào Minh Phúc, Nguyễn Đức Thắng (2010), Rủi ro tín dụng

thương mại ngân hàng - Lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

49. Lâm Minh Đức (2009), Pháp luật về xử lý tài sản thế chấp trong hoạt động cho vay

của tổ chức tín dụng, Luận văn thạc sĩ, trường Đại học kinh tế thành phố Hồ

Chí Minh.

50. GP.BANK (2010), Sổ tay tín dụng.

51. Trần Vũ Hải (2007), “Những vấn đề pháp lý về hoạt động kiểm sốt rủi ro tín

dụng”, Tạp chí Luật học, (12).

52. Nguyễn Thị Nga (2009), Pháp luật về thế chấp quyền sử dụng đất ở Việt Nam, Luận

án tiến sĩ, Viện Nhà nước và Pháp luật, Hà Nội.

53. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Sổ tay tín dụng.

54. Ngân hàng Cơng thương Việt Nam (Vietinbank) (2014), Sổ tay tín dụng.

55. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (2007), Tài liệu tập huấn chuyên đề nghiệp

vụ tín dụng.

56. Luận văn thạc sĩ luật học của tác giả Nguyễn Xuân Phương Quỳnh (2016): “Pháp

luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng và thực tiễn thi

hành trên địa bàn thành phố Hà Nội”, trường đại học quốc gia Hà Nội.

57. Lê Thị Thu Thủy (chủ biên) (2006), Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản

của các tổ chức tín dụng, Nxb Tư pháp, Hà Nội.

58. Vũ Thị Hồng Yến (2013), “Tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp theo quy

định của pháp luật dân sự Việt nam hiện hành, Luận án tiến sĩ, Trường đại

học Luật Hà Nội.

Tài liệu điện tử

59. Anh Vũ, Khốn khổ với núi tài sản thế chấp, https://thanhnien.vn/kinh-doanh/khonkho-voi-nui-tai-san-the-chap-771903.html, truy cập ngày: 16/3/2018.



77



60. Cường Hồng, Xử lý tài sản bảo đảm: Khó đưa giá khởi điểm thấp.

http://thoibaonganhang.vn/xu-ly-tai-san-bao-dam-kho-dua-gia-khoi-diemthap-75377.html, truy cập ngày: 02/5/2018.

61. Hùng



Anh,



Ngân



hàng



khốn



khổ



khi



xử







tài



sản



thế



chấp,



http://anninhthudo.vn/kinh-doanh/ngan-hang-khon-kho-khi-xu-ly-tai-san-thechap/616133.antd, truy cập ngày: 16/3/2018.

62. Nguyên



Anh,



Xử lý



nợ



vẫn



khó,



https://baomoi.com/xu-ly-no-xau-van-



kho/c/24424830.epi, truy cập ngày 16/3/2018.

63. Lê Duy Khánh, Những rủi ro từ việc nhận thế chấp bất động sản và giải pháp phòng

ngừa trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, https://thongtinphapluatdansu

.edu.vn/2009/09/08, truy cập ngày: 02/3/2018.

64. Nguyễn Văn Thọ, Nguyễn Ngọc Linh, http://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2014

/05/14/xu-l-no-xau-bang-bien-php-chuyen-no-thnh-von-gp-tai-viet-nam-hientrang-v-kien-nghi/, truy cập ngày: 02/5/2018.

65. Giải quyết nợ xấu, http://tinnhanhchungkhoan.vn/bat-dong-san/giai-quyet-no-xaubds-ngan-hang-tien-thoai-luong-nan-30749.html, truy cập ngày: 02/5/2018.



78



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu của luận văn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×