Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CỦA HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CỦA HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phú Hồ, Phú Lương, Vĩnh Xuân, Vĩnh Thanh, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thái, Vĩnh

Hà và thị trấn Thuận An, Phú Đa với tổng diện tích tự nhiên là 27.987,08 ha.

- Địa hình: Huyện Phú Vang nằm ở vùng đồng bằng ven biển, địa hình bằng

phẳng, phần lớn ở độ cao dưới 3 m. Một số xã nằm sát ven biển có một số cồn cát nổi

nên độ cao trung bình khoảng 3 đến 5 m. Nhìn chung tồn bộ huyện có địa hình bằng

phẳng, thuận lợi cho cơng tác quản lý đất đai.

- Khí hậu: Huyện Phú Vang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một

năm có 4 mùa là mùa xuân, hạ, thu, đông; nhưng hai mùa thể hiện rõ rệt, mùa khô,

nắng từ tháng 1 đến tháng 6; mùa mưa, rét từ tháng 7 đến tháng 12. Độ ẩm khơng khí

khá cao, trung bình 80%, cao nhất vào các tháng 7 ÷ 12 từ 85 ÷ 90%, thấp nhất là

tháng 1, tháng 6.

- Thuỷ văn: Hệ thống sơng ngòi trên địa bàn được chi phối trực tiếp bởi cấu tạo

địa hình khu vực. Phá Tam Giang chạy xuyên suốt từ phía bắc xuống phía nam. Đầm

Thanh Lam, đầm Hà Trung, đầm Thuỷ Tú đây là ba đầm lớn và một số kênh rạch tự

nhiên hoặc nhân tạo tương đối dày đặc với diện tích trên 6.800 ha mặt nước. Phía

Đơng của huyện giáp với Biển Đơng, có bờ biển dài trên 35 km, có cửa biển Thuận An

là trung tâm bến cảng phục vụ cho công tác xuất nhập khẩu. Cửa Thuận An là vị trí

chiến lược quan trọng của tỉnh Thừa Thiên Huế, có tiềm năng lớn về kinh tế đang

được khai thác và sử dụng. Bãi tắm Thuận An nổi tiếng, là nơi nghỉ mát lý tưởng đối

với khách du lịch trong nước và ngồi nước khi đến tham quan cố đơ Huế.

- Hệ thống giao thơng: Trên địa bàn huyện có quốc lộ 49A, 49B, tỉnh lộ 580,

577 và các tuyến trục ngang nối các tỉnh lộ với quốc lộ tạo thành một hệ thống đường

giao thông hợp lý, thuận lợi cho giao lưu trong nội bộ huyện và với bên ngoài. Ngồi

các trục giao thơng nói trên, huyện có hệ thống đường bê tông, đường nhựa, đường cấp

phối, đường đất liên xã, liên thôn, việc đi lại tương đối thuận lợi. Tồn bộ các xã xe ơ

tơ đều đến được thuận tiện.



32



b. Đặc điểm dân cư, kinh tế, xã hội

- Dân cư: Huyện Phú Vang có 46 nghìn hộ, 190 nghìn người; mật độ dân cư

trung bình tồn huyện là 6.811người/km2. Dân cư sống tập trung theo từng thơn xóm,

khu và dọc theo các tuyến đường giao thông, tuyến kênh rạch.

- Kinh tế, xã hội: Năm 2016, giá trị sản xuất của huyện Phú Vang đạt 8.287 tỷ

đồng. Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 72.830 tấn. Tổng thu ngân sách nhà nước

đạt hơn 165 tỷ đồng. Bên cạnh đó, các chính sách an sinh xã hội được quan tâm triển

khai thực hiện nghiêm túc, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, tạo việc làm mới cho

4.100 lao động, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 7,54%,...

Tuy nhiên, Phú Vang cũng có nhiều xã thuộc diện đặc biệt khó khăn như: Phú

Diên, Phú Thanh, Phú Xuân, Vinh Hà, Vinh Phú, Vinh Thái, Vinh Xuân, Phú An, Phú

Mỹ, Vinh An, Vinh Thanh, Phú Hải, Phú Thuận [19].

c. Y tế, giáo dục

Các xã trong huyện đều đã xây dựng hệ thống cơ sở y tế, đảm bảo cho nhu cầu

về chăm sóc sức khoẻ của người dân tại các xã, cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư.

Do vậy phần nào giảm bớt được khó khăn cho người bệnh và gia đình.

Cơng tác giáo dục đào tạo ngày càng được phát triển và nâng cao, trên địa bàn

khu đo các xã đều có trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, các

huyện có trường phổ thơng trung học. Chất lượng giáo dục đào tạo ngày càng được

nâng lên rõ rệt [19].

d. Quốc phòng - an ninh

Nhìn chung cơng tác An ninh - Quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trên địa

bàn khu đo đều thực hiện tốt, khơng để xảy ra đột biến xấu, khơng có hiện tượng

nghiện hút, đảm bảo giữ vững sự ổn định chính trị, trật tự, an tồn xã hội cao.



33



2.1.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất

a. Tình hình quản lý đất đai

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức

thực hiện

Để thực hiện tốt công tác quản lý đất đai theo đúng các quy định của Nhà nước

và tỉnh, huyện Phú Vang đã ban hành nhiều văn bản quy định, hướng dẫn cụ thể đối

với từng vấn đề. Nhìn chung, các văn bản này được ban hành và thực hiện đúng quy

định của pháp luật. Tuy nhiên, các văn bản còn chung chung, chưa chặt chẽ, việc quản

lý đất đai còn lỏng lẻo gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực [18].

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập

bản đồ hành chính

Thực hiện Quyết định số 513/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê

duyệt Dự án "Hồn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng

cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính", dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh Thừa Thiên

Huế, Sở Nội vụ và Sở Tài nguyên và Môi trường, huyện Phú Vang với các huyện lân

cận: thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và huyện Phú Lộc đã hoàn thành cơng tác xác

định địa giới hành chính, giải quyết các khu vực có sự điều chỉnh về địa giới hành

chính, chuyển vẽ lên bản đồ tỷ lệ 2.000, 10.000 và 50.000; được mô tả chi tiết bằng hồ

sơ địa giới hành chính và đang trong giai đoạn thẩm định, kiểm tra, đối sốt để chính

thức có hiệu lực.

- Tình hình cơng tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng

sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Vang

+ Bản đồ địa chính

Trừ thị trấn Thuận An, các xã còn lại đều có bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000,

1/2000 được đo từ năm 2000 đến 2008 trong hệ tọa độ VN 2000 bằng phương pháp

toàn đạc sử dụng máy kinh vĩ quang học kết hợp với máy toàn đạc điện tử. Bản đồ của

34



một số xã được đo đạc từ năm 2000 đến năm 2006 về nội dung đã đáp ứng yêu cầu

quy định của quy phạm năm 1999 của Tổng cục Địa chính (cũ), nay là Bộ Tài nguyên

và Môi trường. So với các quy định trong Quy phạm năm 2008 cần phải thực hiện biên

tập, chỉnh sửa theo quy định. Ví dụ như các xã Phú Mỹ, Phú Thượng, TT. Phú Đa có

tỷ lệ các thửa đất cần chỉnh lý trên 26% tổng số thửa.

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng trong quá trình kiểm kê đất đai

năm 2015: Cấp xã tỷ lệ 1/2000, 1/5000, 1/10.000; Cấp huyện tỷ lệ 1/25.000.

Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy

hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Phú Vang tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh

tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu

2011-2015.

- Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.

Ngày 10/4/2014, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 688/QĐ-UBND phê

duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu

(2011-2015) huyện Phú Vang. Theo đó, quy hoạch sử dụng đất huyện Phú Vang đến

năm 2020 gồm 27.987,03 ha tổng diện tích tự nhiên. Trong đó 44,61% đất nông

nghiệp; 54,65% đất phi nông nghiệp (kể cả đất ở); 0,74% đất chưa sử dụng. Trong kế

hoạch kỳ đầu đến năm 2015, huyện Phú Vang có diện tích đất nơng nghiệp từ

12.448,12 ha năm 2012 giảm dần còn 12.418,5 ha vào năm 2015; diện tích đất phi

nơng nghiệp tăng dần từ 14.236,05 ha năm 2012 tăng lên 14.646,28 ha vào năm 2015.

Ngày 17/01/2017, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quyết định số 93/QĐUBND về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Phú Vang. Đây là

cơ sở quan trọng trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu

hồi đất.



35



- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Căn cứ theo quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt,

huyện Phú Vang đã tiến hành giao đất ổn định lâu dài cho nhân dân, thực hiện dồn

điền đổi thửa ở một số xã như xã Phú Mậu, Phú Hải, Phú Diên,… để khắc phục tình

trạng đất manh mún, tăng hiệu quả sử dụng đất.

Theo kế hoạch sử dụng đất năm 2017, huyện Phú Vang tiến hành thu hồi

204,33 ha đất nông nghiệp và 50,52 ha đất phi nơng nghiệp để chuyển sang các mục

đích khác. Tiến hành chuyển 228,47 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp,

chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 38,66 ha. Đưa đất chưa sử

dụng vào sử dụng năm 2017 cho đất nông nghiệp là 11,24 ha, cho đất phi nông nghiệp

72,16 ha [19].

Như vậy, huyện Phú Vang đã có phương án giao đất, thu hồi đất và chuyển mục

đích sử dụng đất cụ thể và rõ ràng, cho thấy được việc quản lý các công việc này của

huyện đang được thực hiện một cách chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật.

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Hệ thống sổ sách địa chính bao gồm: Sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCN, sổ

đăng ký biến động đất đai được lập trong giai đoạn đo vẽ bản đồ địa chính, các loại sổ

sách trên hầu như khơng được cập nhật bổ sung biến động đất đai thường xuyên và kịp

thời, có xã cập nhật và có xã chưa cập nhật, dẫn đến hệ thống sổ sách khơng còn phù

hợp với hiện trạng quản lý đất đai của từng xã.

Tính đến ngày 31/12/2016, huyện Phú Vang đã cấp được 97.909 thửa trên

122.735 thửa đất cần cấp GCN (chiếm 79,77%). Trong đó, đã cấp cho hộ gia đình cá

nhân sử dụng đất được 28.777 GCN đất nông nghiệp trên tổng số 46.043 GCN cần cấp

(đạt 62,5%), 31.151 GCN đất phi nông nghiệp trên tổng số 76227 GCN cần cấp (đạt

40,9%); cho tổ chức sử dụng đất là 334 GCN trên tổng số 465 GCN cần cấp (đạt



36



71,8%). Hiện nay, tổng số GCN đã cấp cho hộ gia đình cá nhân sử dụng đất 59.928

GCN trên tổng số 122.270 GCN cần cấp chỉ đạt 49%. Như vậy, tỷ lệ cấp GCN của

huyện Phú Vang còn rất thấp, cần phải có những phương án để đẩy nhanh công tác cấp

GCN.

- Thống kê, kiểm kê đất đai

Hàng năm, công tác thống kê đất đai vẫn được thực hiện theo đúng quy định

của pháp luật. Tuy nhiên, do hồ sơ địa chính còn chưa cập nhật đầy đủ dẫn đến kết quả

chưa chính xác, phản ánh đúng thực tế sử dụng đất hiện tại.

Công tác kiểm kê được thực hiện 5 năm một lần. Năm 2015, huyện Phú Vang

đã hồn thành cơng tác kiểm kê, chỉnh lý bản đồ. Tuy nhiên, độ chính xác chưa cao.

- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

Từ năm 2014, huyện Phú Vang đã thực hiện dự án đo đạc chỉnh lý bản đồ địa

chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, dự án này

mới chỉ hoàn thành xong việc đo đạc chỉnh lý biến động. Công tác xây dựng cơ sở dữ

liệu đất đai đã và đang được thực hiện nhưng còn gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc

cần được giải quyết.

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đất đai của người dân

Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đất đai của

người dân tại huyện Phú Vang còn lỏng lẻo qua nhiều thời kì dẫn đến nhiều hệ quả

xấu: tình trạng lấn chiếm đất cơng, xây nhà trái phép ở Phú Vang thời gian qua diễn ra

phức tạp; q trình xử lý thiếu chặt chẽ, khơng dứt điểm. Hiện nay, UBND huyện Phú

Vang đã lãnh đạo chính quyền các địa phương siết chặt quản lý đất đai, từng bước giải

quyết dứt điểm những vấn đề tồn tại, góp phần ổn định đời sống người dân. UBND

huyện Phú Vang ban hành nhiều văn bản chỉ đạo các phòng, ban liên quan và các xã,

thị trấn tiến hành rà sốt từng trường hợp. Trong đó, lưu ý những trường hợp cần sớm

giải quyết như: 68 hộ dân lấn chiếm mặt nước đầm phá tại 3 xã Phú Diên, Phú Hải và

37



Phú Thuận; 16 trường hợp lấn chiếm đất, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất và xây

dựng cơng trình trái phép tại các xã Phú Mỹ, Phú An, Phú Thanh, Phú Xuân, Vinh

Thái và thị trấn Thuận An [18].

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của

pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật đất đai.

Hiện nay, huyện Phú Vang đang nâng cao công tác quản lý đất đai. Thường

xuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi việc chấp hành quy định pháp

luật về đất đai. Kiêm quyết xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật các hành vi vi phạm

pháp luật về đất đai. Cụ thể đối với các trường hợp lấn chiếm đất, huyện Phú Vang chỉ

đạo Phòng Tài ngun và Mơi trường phối hợp với Phòng Kinh tế - Hạ tầng và các

phòng, ban liên quan, các xã, thị trấn kiểm tra, rà sốt và hồn chỉnh, củng cố hồ sơ

thủ tục xử lý vi phạm hành chính, yêu cầu tháo dỡ cơng trình vi phạm đối. Đối với các

trường hợp khó giải quyết, đã nhiều lần thuyết phục nhưng khơng thực hiện, huyện tổ

chức cưỡng chế.

- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai của huyện Phú Vang hiện đang

được thực hiện tốt thông qua hệ thống loa phát thanh và sự phổ biến của Trưởng thôn.

Các văn bản pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai được phổ biến trên hệ thống loa

phát thanh hàng ngày, được dán ở các bảng thông tin cũng như qua các cuộc họp thơn,

do đó người dân đã nắm được những quy định cơ bản về pháp luật đất đai.

- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết kiếu nại, tố cáo trong quản lý và

sử dụng đất.

Trong những năm qua, tình hình tranh chấp đất đai diễn ra ở huyện Phú Vang

có nhiều diễn biến phức tạp, đặc biệt là tranh chấp đất đai giữa chính quyền địa

phương với cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư như giữa chính quyền với giáo xứ An

Bằng, hay giữa chính quyền với đất thuộc quản lý của làng An Bằng,… Những tranh



38



chấp giữa các hộ gia đình do đất đai chưa có GCN, chưa kê khai đăng kí, hay tranh

chấp về quyền thừa kế [18].

UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, huyện Phú Vang đã ban hành nhiều văn bản chỉ

đạo, hướng dẫn việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo để đảm bảo công bằng và

an ninh trật tự xã hội.

b. Tình hình sử dụng đất

Theo kết quả thống kê năm 2016, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Phú

Vang là 27.824,48 ha. Trong đó:

- Đất nơng nghiệp: 13.449,84 ha chiếm 48,34%;

- Đất phi nông nghiệp: 13.627,67 ha chiếm 48,98%;

- Đất chưa sử dụng: 749,49 ha chiếm 2,68%;

Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Vang năm 2016 được thể hiện chi tiết

qua bảng 2.1:



39



Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Vang năm 2016 [20]

Nguồn: Quyết định số 93/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Đơn vị tính: ha



STT



Hiện trạng năm 2016



Chỉ tiêu



TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

1

Đất nơng nghiệp

1.1

Đất trồng lúa

Trong đó: Đất chun trồng lúa nước

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

1.3

Đất trồng cây lâu năm

1.4

Đất rừng phòng hộ

1.5

Đất rừng sản xuất

1.6

Đất ni trồng thủy sản

1.7

Đất nơng nghiệp khác

2

Đất phi nơng nghiệp

2.1

Đất quốc phòng

2.2

Đất an ninh

2.3

Đất khu công nghiệp

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nơng nghiệp

2.6

Đất sử dụng cho hoạt động khống sản

2.7

Đất phát triển hạ tầng

2.7.1

Đất giao thông

2.7.2

Đất thủy lợi

2.7.3

Đất công trình năng lượng

2.7.4

Đất cơng trình bưu chính viễn thơng

2.7.5

Đất cơ sở văn hóa

2.7.6

Đất cơ sở y tế

2.7.7

Đất cơ sở giáo dục

2.7.8

Đất cơ sở thể dục thể thao

2.7.9

Đất chợ

2.8

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

2.9

Đất bãi thải, xử lý chất thải

2.10

Đất ở tại nông thôn

2.11

Đất ở tại đô thị



40



Diện tích (ha)

27.824,48

13.449,84

7.438,60

5.694,79

921,21

1.981,19

745,01

594,42

1.717,02

52,37

13.627,67

51,07

9,86

21,64

46,74

55,46

1,89

2.428,36

1.512,08

720,63

2,40

1,93

3,75

11,17

128,09

39,01

9,30

1,42

0,38

1.336,89

287,98



Cơ cấu (%)

100,00

48,34

26,73

20,47

3,31

7,12

2,68

2,14

6,17

0,19

48,98

0,18

0,04

0,08

0,17

0,20

0,01

8,73

5,43

2,59

0,01

0,01

0,01

0,04

0,46

0,14

0,03

0,01

0,00

4,80

1,03



2.12

2.13

2.14

2.15

2.16

2.17

2.18

2.19

2.20

2.21

2.22

3



Hiện trạng năm 2016



Chỉ tiêu



STT



Đất xây dựng trụ sở cơ quan

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

Đất cơ sở tôn giáo

Đất làm nghĩa trang nghĩa địa, nhà tang lễ

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

Đất sinh hoạt cộng đồng

Đất khu vui chơi, giải trí cơng cộng

Đất cơ sở tín ngưỡng

Đất sơng, ngòi, kênh, rạch, suối

Đất có mặt nước chun dùng

Đất phi nơng nghiệp khác

Đất chưa sử dụng



Diện tích (ha)

12,68

11,94

29,55

2.361,18

10,17

6,91

1,26

216,33

608,63

6.126,57

0,47

746,96



Cơ cấu (%)

0,05

0,04

0,11

8,49

0,04

0,02

0,00

0,78

2,19

22,02

0,00

2,68



2.2. Đánh giá về hiện trạng hồ sơ địa chính

2.2.1. Tình hình xây dựng, cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính

a. Bản đồ địa chính

Huyện Phú Vang đã được đo vẽ bản đồ địa chính phủ trùm lên tồn bộ diện tích

của huyện, trừ thị trấn Thuận An được đo vẽ từ năm 2000 sử dụng hệ tọa độ HN-72,

còn lại tất cả các xã đều sử dụng hệ tọa độ VN-2000. Thơng tin, số lượng bản đồ địa

chính theo từng xã được thể hiện chi tiết trong bảng 2.2:



41



Bảng 2.2: Thơng tin, số lượng bản đồ địa chính theo từng đơn vị hành chính [12]

Nguồn: Thiết kế kỹ thuật – dự toán đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính,

xây dựng CSDL đất đai huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế.

TT



Tên đơn vị

xã, thị trấn



Năm

đo vẽ



1



TT Thuận An



2000



2



Phú Thuận



2007



3



Phú Dương



2007

2007



4



Phú Mậu



2008



5

6



Phú An

Phú Hải



2007

2007



7



Phú Xuân



2007



8

9



Phú Diên

Phú Thanh



2007

2007



10



Phú Mỹ



2006



11

12

13



Phú Thượng

Phú Hồ

Phú Lương



2006

2007

2006



14



TT. Phú Đa



2007



15

16

17

18

19

20



Vinh Xuân

Vinh Thanh

Vinh An

Vinh Phú

Vinh Thái

Vinh Hà

Tổng cộng



2007

2007

2007

2007

2007

2007



Tỷ lệ

đo

1/2000

1/1000

1/2000

1/1000

1/2000

1/1000

1/2000

1/1000

1/2000

1/1000

1/2000

1/1000

1/2000

1/2000

1/2000

1/1000

1/1000

1/2000

1/2000

1/2000

1/1000

1/2000

1/2000

1/2000

1/2000

1/2000

1/2000



Số

Diện tích

mảnh

bản đồ đo (ha)

18

25

08

21

10

19

14

25

17

22

35

12

22

17

16

21

32

20

28

39

70

32

22

26

15

30

36

652



1229.93

473.07

347.80

393.27

202.39

383.17

467.47

250.76

1130.28

333.20

2303.55

719.16

1394.67

766.93

788.25

373.23

588.32

961.30

1788.49

1243.88

1721.86

1847.92

1056.92

1524.90

746.18

1978.65

2808,93

27824,48



Tổng

Diện tích

đo đạc (ha)



Ghi chú



1703.00



HN - 1972

HN - 1972



741.07



VN- 2000



585.56



VN- 2000



718.23



VN- 2000



1130.28

333.20



VN- 2000

VN- 2000



3022.71



VN- 2000



1394.67

766.93



VN- 2000

VN- 2000



1161.48



VN- 2000



588.32

961.30

1788.49



VN- 2000

VN- 2000

VN- 2000



2965.74



VN- 2000



1847.92

1056.92

1524.90

746.18

1978.65

2808,93

27824,48



VN- 2000

VN- 2000

VN- 2000

VN- 2000

VN- 2000

VN- 2000



Từ bảng 2.2 ta thấy, thời gian đo vẽ bản đồ địa chính chủ yếu là từ các năm

2006, 2007. Kết quả khảo sát cho thấy, đất đai trên địa bàn huyện có nhiều biến động:

Hệ thống giao thơng xây dựng và mở rộng mới nhiều, việc chuyển nhượng, chia tách

42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CỦA HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×