Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tháo lắp, nhận dạng các bộ phận và chi tiết của hệ thống bôi trơn

Tháo lắp, nhận dạng các bộ phận và chi tiết của hệ thống bôi trơn

Tải bản đầy đủ - 0trang

5.1.2.1. Bơm dầu kiểu bánh răng

5.1.2.1.1. Bơm dầu kiểu bánh răng khớp ngồi:

- Cấu tạo:

Hình 1.8 là bơm dầu bánh răng ăn khớp ngồi gờm có cặp bánh răng ăn khớp 3; 4 đặt

trong thân 8 và nắp 2, bánh răng chủ động 4 gắn chặt trên trục quay 5.

Trục quay 5 quay trên bạc đồng ép trên thân và nắp, một đầu trục 5 thò ra ngoài để lắp

bánh răng dẫn động 1.

Bánh răng bị động 3 quay tròn trên trục 6 lắp cố định với thân. Trên thân có đường ống

hút 8 và đường ống đẩy 11 thân bơm có mặt bích để bắt bơm vào thân động cơ. Chốt 13 dùng để

định vị chính xác vị trí lắp bánh răng 1 với bánh răng của trục khuỷu.



Hình 1.7: Kết cấu và hoạt động bơm dầu kiểu bánh răng ăn khớp ngồi



37



Hình 1.8. Bơm dầu bánh răng ăn khớp ngoài

1. Bánh răng nhận truyền động; 2. Nắp bơm; 3. Bánh răng bị động; 4. Bánh răng

chủ động; 5. Trục chủ động; 6. Trục bị động; 7,9. Chốt định vị; 8. Ống hút; 10. Bộ phận thu dầu;

11. Ống đẩy; 12. Then; 13. Chốt.

Đa số các bơm dầu có cấu tạo tương tự như nhau chỉ khác nhau ở hình dáng, kích

thước, cách bớ trí nhận trùn động và áp suất, lưu lượng bơm.

1. Đường dầu vào;

2. Thân bơm;

3. Bánh răng chủ động;

4. Đường dầu ra;

5. Bánh răng bị động;

A. Khoang hút; B. Khoang đẩy.

- Hoạt động:

Trình bày đơn giản

Khi trục khuỷu quay qua bộ phận truyền động (cặp bánh răng, trục truyền, bánh

răng chủ động quay kéo bánh răng bị động quay theo (như hình vẽ ) ở vùng A do các răng ra

khớp tạo nên khoảng trống dầu được hút từ đáy vào bơm, đồng thời dầu trong các khe răng được

38



chuyển sang vùng B. Ơ vùng B các răng vào khớp ép dầu lên ống đẩy các quá trình hút- chuyển

đẩy dầu liên tục xảy ra.

Khi cặp răng thứ nhất còn chưa hết ăn khớp thì cặp thứ hai đã vào khớp tạo ra

khoảng kín chứa đầy dầu. Khi áp suất trong mạch dầu lớn hơn qui định thì van xả mở giảm tải

cho bơm.



Van giảm áp đóng



Van giảm áp mở



Trình bày đầy đủ

Hình 1.7b giới thiệu hoạt động của bơm dầu kiểu bánh răng ăn khớp ngoài. Khi trục

cam động cơ quay, qua bánh răng dẫn động làm trục và bánh răng chủ động quay. Kéo bánh

răng bị động quay theo ngược chiều, tạo áp thấp trên đường vào nên dầu được hút đầy ở

khoang vào.

Dầu theo khe hở giữa các răng và vỏ bơm qua khoang ra, theo đường dầu ra đến mạch dầu

chính đi bôi trơn.

Khi tốc độ động cơ càng cao, áp suất dầu ra khỏi bơm cũng càng lớn. Để áp śt dầu được

bình thường hay ởn định khi tớc độ động cơ thay đổi, dùng van giảm áp. Nếu áp suất dầu lớn

hơn yêu cầu, van giảm áp mở, lỗ dầu vào và lỗ dầu ra thông với nhau, một phần dầu thừa hay

dầu có áp suất cao sẽ từ lỗ dầu ra qua van để về lại phía trước bơm .

Muốn điều chỉnh áp suất dầu qua bơm dùng đai ốc điều chỉnh để thay đổi lực căng lò xo

hay lực ép van.



39



Bơm dầu kiểu bánh răng được dùng nhiều trong hệ thống bôi trơn động cơ. Đặc điểm của

bơm này là cấu tạo đơn giản, làm việc chắc chắn và cung cấp dầu đều.

5.1.2.1.2. Bơm dầu kiểu bánh răng khớp trong

- Cấu tạo:



Hình 1.8: Cấu tạo và hoạt động của bơm dầu kiểu bánh răng ăn khớp trong

Hình 1.8 giới thiệu kết cấu bơm dầu bôi trơn kiểu bánh răng ăn khớp trong gồm: Bánh

răng chủ động được dẫn động bằng đầu trục cam hoặc trục khuỷu. Bánh răng bị động ăn khớp

với bánh răng chủ động và đặt lệch tâm với bánh răng chủ động.

Trên bơm còn bố trí một van ổn áp, giúp áp suất suất trong mạch dầu chính không bị quá

cao khi số vòng quay cao.



40



Hình 1.10. Bơm dầu bánh răng ăn khớp trong

1. Ốc điều chỉnh van; 2. Lò xo van; 3. Piston van; 4. Thân bơm; 5. Vỏ bơm;

6. Bánh răng chủ động; 7. Bánh răng bị động; 8. Lưới lọc dầu; 9. Ống hút

Hình 1.10 là sơ đờ cấu tạo của bơm dầu bánh răng ăn khớp trong, cấu tạo gồm có

bánh răng chủ động gắn chặt với trục phía đầu trục gắn bánh răng truyền động, hoặc bên trong

bánh răng chủ động có dạng hình vng ăn khớp với trục khuỷu (một số động cơ), còn bánh răng

bị động quay trơn trong vỏ bơm, cặp bánh răng này lắp bên trong thân bơm, trên thân bơm chế

tạo rãnh dẫn dầu vào dẫn dầu ra, tại đường dẫn dầu vào có lắp ống hút và lưới lọc dầu, ở đường

dầu ra lắp bình lọc, trên thân có bớ trí van xả dầu.

- Hoạt động:

Trình bày đơn giản

Khi trục khuỷu quay qua bộ phận truyền động bánh răng chủ động quay kéo

bánh răng bị động quay theo (như hình vẽ) ở phía đường hút khe hở răng giữa bánh

răng chủ động và bánh răng bị động luôn có xu hướng mở rộng nên dầu được hút vào

bơm, đồng thời dầu trong các khe răng được chuyển sang đường đẩy ở đường đẩy khe

hở giữa hai bánh răng thu hẹp dần nên đẩy dầu đi bơi trơn.

Trình bày đầy đủ

Bánh răng chủ động quay kéo theo bánh răng bị động quay cùng chiều. Do

bánh răng chủ động đặt lệch tâm với bánh răng bị động. Do đó, dầu được hút vào

41



khoảng không gian giữa hai bánh răng và theo các răng qua khoang dầu ra đi đến

mạch dầu chính. Khi số vòng quay động cơ tăng cao, áp suất trên mạch dầu chính

lớn, thắng lực căng lò xo van an toàn mở ra dầu trả về các te, giữ cho áp suất dầu

trong mạch dầu bơi trơn khơng q cao.



Hình 1.11. Sơ đờ làm việc của bơm dầu kiểu bánh răng ăn khớp trong

5.1.2.1.3. Bơm dầu kiểu Rô to (bánh răng quay):

* Cấu tạo: Hình 1.9a giới thiệu kết cấu bơm dầu kiểu rôto gồm: Rôto chủ động (bánh răng

trong) lắp chặt với trục bơm, bánh rơto bị động (bánh răng ngồi) lắp giữa rôto chủ động và

vỏ bơm. Trên trục có lắp bánh răng dẫn động, được dẫn động bằng trục cam.

* Hoạt động: Hình 1.9b giới thiệu hoạt động của bơm dầu kiểu rôto. Khi rô to chủ

động quay theo hướng như hình vẽ, rơto bị động quay cùng chiều. Khi thể tích khoang vào

tăng dầu được hút vào khoảng trống giữa khe rôto chủ động và rôto bị động. Khi các rôto

quay dầu được đẩy qua khoang ra và thể tích ở khoang ra giảm, đẩy dầu bôi trơn đến mạch

dầu chính.



42



Hình 1.9: Kết cấu và hoạt động bơm dầu kiểu bánh răng rơto

5.1.2.1.4. Bơm cánh gạt:



Hình 1.12. Bơm dầu kiểu cánh gạt

1. Thân bơm; 2. Đường dầu vào; 3. Cánh gạt; 4. Đường dầu ra;

5. Rotor; 6. Trục dẫn động; 7. Lò xo



43



Rotor 5 lắp lệch tâm với thân bơm 1, có các rãnh lắp các phiến trượt 3. Khi rotor quay,

do lực li tâm và lực ép của lò xo 7, phiến trượt 3 luôn tỳ sát bề mặt vỏ bơm 1 tạo thành các

không gian kín và do đó guồng dầu từ đường dầu áp suất thấp 2 sang đường dầu áp suất cao

4. Bơm cánh gạt có ưu điểm rất đơn giản, nhỏ gọn nhưng đồng thời cũng có nhược điểm là

mài mòn tiếp xúc giữa cánh gạt và thân bơm rất nhanh.

Bài tập: Tháo lắp bơm dầu bôi trơn

a. Tháo khỏi động cơ:

Bước 1: Xả dầu bôi trơn ra khỏi đáy dầu:







Không để dầu bôi trơn đở ra ngồi nền xưởng.

Vệ sinh sạch sẽ xung quanh lỗ xả và khay chứa nếu dầu sử dụng lại.



Hình 1.10: Xả dầu bơi trơn

Bước 2: Tháo đáy dầu:







Thực hiện đúng nguyên tắc tháo lắp.

Không làm rách đệm mặt lắp ghép, khơng để rơi đáy dầu.



44



Hình 1.11: Tháo đáy dầu

Bước 3: Tháo các bu lông giữ bơm, lấy bơm ra ngồi: Khơng làm biến dạng phao lọc.

b. Tháo bơm ra chi tiết:

Bước 1 : Vệ sinh bên ngoài bơm dầu bôi trơn: Vệ sinh sạch sẽ cặn bẩn.

Bước 2: Tháo phao lọc: Tháo phao lọc không bị biến dạng.

Bước 3: Tháo nắp bơm dầu bôi trơn: Tháo nắp bơm dầu bôi trơn không làm hư hỏng

ren, đệm làm kín.

Bước 4: Tháo bánh răng bị động: Lấy bánh răng bị động ra khỏi bơm dầu bơi trơn an

tồn.

Bước 5: Tháo chốt liên kết bánh răng dẫn động với trục bơm dầu bôi trơn: Tháo chốt

liên kết không làm hư chốt, biến dạng bánh răng, trục bơm.

Bước 6: Tháo bánh răng dẫn động và bánh răng chủ động khỏi thân bơm dầu bôi trơn:

Tháo bánh răng dẫn động và bánh răng chủ động khỏi thân bơm không làm mất đệm điều

chỉnh nếu có.

Bước 7: Tháo cụm van ổn áp: Tháo cụm van ổn áp ra khỏi bơm dầu bôi trơn an toàn.

45



Bước 8: Vệ sinh chi tiết: Vệ sinh sạch sẽ cặn bẩn, dầu bơi trơn.



Hình 1.12: Các chi tiết của bơm dầu bôi trơn

5.2. Lọc dầu:

5.2.1. Nhiệm vụ

Bầu lọc dầu gồm bầu lọc thấm, bầu lọc ly tâm có nhiệm vụ lọc sạch cặn bẩn, và nước

trong dầu bôi trơn.

5.2.2. Phân loại lọc dầu

* Theo mức độ lọc: có lọc thô (sơ), tinh.

* Theo phương pháp tách cặn: có lọc lắng, lọc thấm và lọc ly tâm.

- Lọc lắng: đưa dầu vào cốc lọc những cặn bẩn có trọng lượng lớn được giữ ở đáy, còn

dầu sạch thì nởi lên trên, phương pháp này lọc những cặn bẩn có khối lượng nhẹ sẽ khó khăn.

- Lọc thấm: đưa dầu thấm qua một lõi lọc có thể bằng giấy, da nhựa xốp, tấm đồng xen kẽ,…

những cặn bẩn có kích thước lớn hơn khe hở của lõi lọc sẽ được giữ lại. Phương pháp này lọc những

cặn bẩn có kích thước nhỏ sẽ khó khăn.



46



- Lọc ly tâm: dựa theo nguyên lý ly tâm làm văng những cặn bẩn có trọng lượng lớn ra xa

còn dầu sạch sẽ được lấy ở gần tâm quay. Tuỳ theo cách lắp bầu lọc ly tâm trong hệ thống bôi

trơn, người ta phân biệt bầu lọc ly tâm toàn phần và bầu lọc ly tâm bán phần.

+ Bầu lọc ly tâm toàn phần được lắp nới tiếp trên mạch dầu. Tồn bộ lượng dầu do bơm

cung cấp dều đi qua lọc. Một phần dầu (khoảng 15 – 20)% qua các lỗ phun ở rotor rồi quay trở

về các te. Bầu lọc ly tâm trong trường hợp này đóng vai trò bầu lọc thơ.



Hình 1.17. Bình lọc dầu kiểu



Hình 1.18. Bình lọc dầu bơi trơn kiểu lọc thấm



ly tâm



có lõi lọc giấy



+ Bầu lọc ly tâm bán phần không có đường dầu đi bôi trơn. Dầu đi bôi trơn trong hệ thống

do bầu lọc riêng cung cấp. Chỉ có khoảng (10 – 15)% lưu lượng do bơm cung cấp đi qua bầu lọc

ly tâm bán phần, được lọc sạch rồi trở về các te. Bầu lọc ly tâm bán phần đóng vai trò lọc tinh

trong hệ thớng bơi trơn.

- Hình 1.17 là sơ đờ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bình lọc ly tâm.

Bình lọc ly tâm gồm 3 phần chính: Đế, trục quay (trục rô to) và bộ phận quay (Rô to).

Trục rô to là một ống thép được vặn chặt vào đế, rô to quay tự do trên trục rô to gồm thân 1

gắn chặt với lõi 3, trên lõi 3 có lỗ phun, các lỗ phun bố trí hướng ngược nhau để khi phun sẽ

tạo ngẫu lực, phản lực làm quay rô to.

47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tháo lắp, nhận dạng các bộ phận và chi tiết của hệ thống bôi trơn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×