Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Buồng đốt động cơ Diesel:

b. Buồng đốt động cơ Diesel:

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhỏ. Vì vậy thường dùng vòi phun có một lỗ và áp suất phun nhiên liệu thường nhỏ

hơn buồng đốt thống nhất. Loại này còn chia ra làm 3 loại.

. Buồng đốt dự bị.

. Buồng đốt xoáy lốc.

. Buồng đốt phụ trội.

* Buồng đốt dự bị:

- Có thể tích buồng đốt phụ chiếm khoảng 25 – 40% thể tích buồng đốt. Buồng

đốt phụ thường có dạng hình trụ và vòi phun được đặc trùng tâm với buồng đốt phụ.



Hình 3.6. Buồng đốt dự bị

- Quá trình hình thành hỗn hợp khí của buồng cháy này như sau:



Trong q trình nén khơng khí đi từ buồng đốt chính qua buồng đốt dự bị bằng

các lỗ nhỏ do đó có sự chênh lệch áp suất giữa buồng đốt chính và buồng đốt dự bị nên

tốc độ của dòng khí tương đối lớn và tạo ra chuyển động rối của dòng khí trong buồng

đốt dự bị. Khi nhiên liệu được phun vào và hỗn hợp trộn điều với khơng khí gây ra

cháy nhanh làm cho áp suất tăng đẩy khí cháy và nhiên liệu chưa cháy từ buồng đốt dự

bị đi qua các lỗ nhỏ và buồng đốt chính với tốc độ cao rồi hòa trộn với khơng khí tại

đây tiếp tục cháy.

° Ưu nhược điểm:

+ Ưu điểm:

- Có thể dùng cho động cơ có tỉ số nén thấp, áp suất phun dầu thấp nên dùng kim phun

kín có một lỗ, ít bị nghẹt.

+ Nhược điểm:

- Hao nhiên liệu, buồng đốt lớn, khó phát hành nên phải trang bị thêm Bugi xông máy.

* Buồng đốt xốy lốc:

- Buồng đốt xốy lốc có buồng đốt phụ lớn hơn buồng đốt chính. Nó tạo ra

dòng khí xốy mạnh ở buồng xốy lốc trong hành trình nén, và một lượng lớn nhiên

liệu được phun vào dòng khí để bốc cháy.



Hình 3.7. Buồng đốt xốy lốc:

- Buồng đốt xốy lốc chiếm khoảng 60 -75% tổng thể tích và tiết diện lỗ thơng chiếm

1 -3,5% diện tích đỉnh piston. Lỗ thơng có vị trí và hướng của nó sao cho tạo xoáy

lốc mãnh liệt. Aùp suất tăng lên trong buồng đốt chính khi piston đến gần điểm

chết trên sẽ lớn hơn so với loại buồng đốt trước bởi vì tỉ lệ cháy hỗn hợp khí khi ở

buồng đốt xốy lốc cao hơn.

- Q trình hình thành hỗn hợp khí như sau: Ở hành trình nén khơng khí từ buồng đốt

chính đi qua buồng đốt phụ nhờ các lỗ nhỏ và tiếp tuyến với buồng đốt xốy lốc nên

dòng khí có tốc độ lớn và xốy lốc trong buồng đốt phụ. Khi nhiên liệu phun vào rất

dễ hòa trộn với khơng khí ở buồng đốt xốy lốc do đó rất dễ cháy. Khí cháy có áp

suất lớn ở buồng đốt xốy lốc đẩy hỗn hợp khí cháy và chưa cháy qua buồng đốt

chính với tốc độ cao và tiếp tục cháy.

° Ưu nhược điểm:

+ Ưu điểm: Áp suất phun nhỏ nên dùng kim phun kín một lỗ khó bị nghẹt, xoáy

lốc mạnh tạo điều kiện cháy chọn vẹn.

+ Nhược điểm: Cháy nhanh nên động cơ hơi dộng, buồng đốt lớn nên tổn thất

nhiên liệu nhiều, khó phát hành nên phải dùng bugi xơng máy.

* Buồng đốt phụ trội:



Hình 3.8. Buồng đốt phụ trội



1.1.3.Điều kiện làm việc

Điều kiện làm việc của nắp xylanh rất sấu: chịu nhiệt độ cao, áp suất lớn và ăn mòn

hóa học bởi các hợp chất có trong sản vật cháy. Ngồi ra nắp máy còn chịu ứng suất

nén khi siết các bulông.

Nắp máy của động cơ diesel làm mát bằng nước thường được bằng gang hợp

kim, đúc bằng khuôn cát hoặc bằng khuôn kim loại. Nắp máy của động cơ làm mát

bằng gió thường làm bằng hợp kim nhôm và đúc bằng khuôn kim loại.

1.2. Cấu tạo.

- Nắp máy được bắt chặt với thân máy bằng bulông hoặc gudông. Tùy theo từng loại thân



máy mà nắp máy có cấu tạo là loại đúc chung một khối cho tất cả các xylanh hay đúc

riêng cho từng xylanh.

- Trên nắp máy có bố trí các buồng đốt kết hợp với đỉnh piston, hình dáng của buồng đốt

rất quan trọng, nó được cấu tạo theo yêu cầu tỉ số nén trong động cơ.



Hình 3.9. Cấu tạo nắp máy động cơ xăng

- Để cho sự lắp ghép giữa thân máy và nắp máy được kín và chính xác phải dùng đệm



nắp máy. Chiều dầy của đệm phải đúng theo yêu cầu, bảo đảm tỉ số nén của động cơ.



Hình 3.10. Cấu tạo nắp máy động cơ diesel



Hình 3.11. Cấu tạo nắp rời

1.3. Những hƯ hỏng thƯờng gặp và phƯơng pháp kiểm tra sửa chữa.

1.3.1. Hiện tƯợng – nguyên nhân hƯ hỏng:

Những hư hỏng thường gặp:

- Bị nứt thường là ở khoảng giữa hai đế xuppap .

- Bị cong vênh do xiết không đúng qui tắc và các bu lông siết không diều lực hay bị

chờn ren.

- Bị chờn ren ở chổ lắp bugi đối với động cơ xăng.

- Các lỗ ren bị chờn do siết quá lực.

1.3.2. PhƯơng pháp kiểm tra hƯ hỏng của nắp máy

* Kiểm tra :

- Kiểm tra tổng quát: Dùng mắt quan sát xem phần buồng đốt của nắp máy có bị cháy rỗ

khơng, có bị rạn nứt không.

- Kiểm tra sự rạn nứt:



- Kiểm tra bằng mắt tương tự kiểm tra tổng quát tại những điểm chịu nhiệt độ cao và

những điểm kim loại mỏng.

- Kiểm tra bằng phương pháp thấm dầu: nhúng nắp máy vào dầu diezel (hay đổ dầu lên

bề mặt nắp máy) để dầu thắm vào chỗ nứt (nếu có)sau đó lấy ra lau khơ và thổi sạch

bằng gió nén, rồi dùng bột phấn bôi lên chỗ nghi nghờ bị nứt, nếu phấn bị thấm dầu

ướt chứng tỏ có vết nứt.

- Sử dụng chất thấm màu phun vào buồng cháy, các đường ống nạp, ống xả, mặt phẳng

nắp máy rồi lau sạch để phát hiện vết nứt.

- Kiểm tra cháy rỗ mặt phẳng lắp ghép: Dùng kính lúp quan sát sự cháy rỗ của bề mặt

nắp máy.

- Kiểm tra các bộ phận ren: Dùng dưỡng đo ren hoặc quan sát bằng mắt để kiểm tra độ

mòn của các bộ phận ren.

- Kiểm tra độ cong vênh :

+ Dùng bột màu bôi lên bàn máp sau đó đưa nắp máy lên rà đi rà lại nhiều lần,

nếu thấy nắp máy dính điều và nhiều bột màu chứng tỏ nắp máy còn tốt. Nếu nắp máy

dính bột màu ít hay khơng điều chứng tỏ nắp máy bị cong vênh.

+ Dùng thướt thẳng và căn lá:tương tự như cách kiểm tra mặt phẳng. Khe hở

cho phép 0,001mm/100 mm chiều dài. Vị trí đặt thướt đo như hình vẽ.

Lấy giá trị độ hở lớn nhất để đánh giá tình trạng của nắp máy.



Hình 3.12. Kiểm tra độ cong vênh

* Sửa chữa nắp máy:

-



Lỗ ren bị chờn ta gia cơng lại kích thướt lớn hơn.

- Lỗ ren bugi bị chờn ta đóng sơ mi lại rồi gia công lỗ ren mới.



- Nắp máy bị cong vênh ít thì ta rà lại, nếu bị cong vênh nhiều thì mài lại trên máy

mài chuyên dùng. Sau khi mài phẳng phải thay đổi chiều dầy của đệm để không

làm ảnh hưởng đến tỉ số nén của động cơ.

- Nắp máy bị hư hỏng nặng thì loại bỏ ngay.

- Nếu độ vênh lớn hơn giá trị cho phép thì mài lại nắp máy trên máy mài mặt phẳng

hoặc thay mới.

- Nắp máy bị nứt ở những nơi không quan trọng như bọng nước làm mát, lỗ



ren,... thì có thể hàn lại hoặc thay mới. Nứt ở những nơi quan trọng như buồng đốt thì

phải thay mới.

- Mặt phẳng lắp ghép của nắp máy bị rỗ ít thì mài lại trên máy mài mặt phẳng, bị rỗ

nhiều thì thay mới.

- Các đệm nắp máy, ống nạp, ống xả,...phải thay mới.

2. Đệm nắp máy.

2.1. Nhiệm vụ.

Nhiệm vụ: dùng để đệm kín buồng đốt.

Phân loại:

- Đệm mặt máy làm bằng vật liệu đồng.

- Đệm mặt máy làm bằng vật liệu amiăng.

2.2. Cấu tạo.

Cấu tạo đệm mặt máy: làm bằng vật liệu amiăng

bọc đồng lá hay ami ăng viền mép kim loại. Đệm

mặt máy phải là vật liệu mền, đàn hồi để làm kín

và phải chịu được nhiệt độ cao.



Hình 3.13. Đệm mặt máy.



3. Đáy dầu (các te).

3.1. Nhiệm vụ.

Đáy dầu có nhiệm vụ chứa dầu từ 3 đến 8 lít, tùy từng loại động cơ. Bơm dầu sẽ

chuyển dầu từ đáy dầu đến các bộ phận cần bôi trơn của động cơ.

Đáy của thân máy cộng với đáy dầu tạo thành hộp trục khuỷu, bao bọc trục

khuỷu.

Đáy dầu còn làm nhiện vụ chống ồn trên một số động cơ. Những miếng vật liệu

giảm chấn động bằng nhựa và thép dập được gắn vào mặt phẳng bên trong đáy dầu.

Với kết cấu này sẽ giảm được tiếng ồn và giảm rung động trên động cơ.

Loại đúc liền với thân máy, dùng cho động cơ cở nhỏ.

Loại được chế tạo rời với thân máy.

3.2. Cấu tạo.

- Đáy dầu có dạng hình hộp mỏng, được đúc bằng nhơm, gang hoặc giập bằng thép

tấm.



Hình 3.14. Cấu tạo cacte liền



- Đáy dầu được bắt với thân máy bằng bulơng hoặc vít cấy, ở giữa có đệm làm kín bằng



li-e hoặc giấy các-tơng.

- Bên trong đáy dầu có các vách ngăn, để ngăn không cho dầu nhờn dồn về một phía khi

động cơ bị nghiêng.



Hình 3.15 Cấu tạo cacte rời

3.3. Những hƯ hỏng thƯờng gặp và phƯơng pháp kiểm tra sửa chữa.

3.3.1. Kiểm tra.

- Kiểm tra sự móp méo:Dùng mắt quan sát sự móp méo của đáy dầu.

- Kiểm tra sự nứt thủng của đáy dầu: dụng kính lúp, phấn, dầu, giẻ lau để kiểm tra sự

nứt thủng của đáy dầu tương tự như kiểm tra vết nứt của nắp máy.

- Kiểm tra bề mặt lắp ghép: sử dụng thước thẳng và căn lá để kiểm tra độ cong vênh của

bề mặt lắp ghép đáy dầu với thân máy tương tự như phương pháp kiểm tra độ cong

vênh của nắp máy.

Yêu cầu kỹ thuật: Độ cong vênh < 0,1mm/ 100mm chiều dài.

- Kiểm tra ren ốc xả dầu: Dùng mắt và dưỡng đo ren để kiểm tra ren ốc xả dầu.

3.3.2. Sửa chữa:

- Đáy dầu bị móp méo thì dùng búa gò lại.

- Đáy dầu bị nứt, thủng thì hàn lại hoặc thay mới.

- Bề mặt lắp ghép với thân máy bị cong vênh thì gò lại hoặc mài lại.

- Lỗ ren ốc xả dầu bị hư hỏng thì hàn đắp rồi làm ren lại.



BÀI 4: SỬA CHỮA THÂN MÁY

1. Thân máy.



1.1. Nhiệm vụ, phân loại và điều kiện làm việc.

1.1.1. Nhiệm vụ:

là nơi gá đặt các chi tiết của động cơ, chịu các lực trong quá trình làm việc, thân tạo nên

hình dáng của động cơ.

1.1.2. Phân loại

Thân máy gốm có: thân máy thẳng hàng, thân máy hình chữ V, thân máy đối

đỉnh, thân máy hình sao.



Hình 4.1 Thân động cơ

c. Điều kiện làm việc

Trong quá trình động cơ làm việc, thân máy chịu tác dụng của lực khí thể, tải trọng

nhiệt, lực qn tính chuyển động khơng cân bằng gây ra và chịu va đập, rung giật, và

tồn thể trọng lượng các chi tiết lắp trên nó.

1.2. Cấu tạo.

Thân động cơ gồm 2 phần chính, phần trên là hàng lỗ để đặt các xy lanh (hoặc đó là các

lỗ xy lanh) xung quanh xy lanh có khoảng trống chứa nước làm mát (áo nước), phần

dưới đặt trục khuỷu (hộp trục khuỷu) có các vách ngăn.

Trên các vách ngăn có ổ đặt trục khuỷu (thân gối đỡ chính), ổ đặt thường

gồm 2 nửa, nửa trên liền vách ngăn, nửa dưới rời (nắp gối đỡ chính) bắt chặt với các ổ

trên bằng các bu lơng, các ổ đặt có đường tâm trùng nhau. ở một số động cơ (phần thân

xy lanh và phần dưới (hộp trục khuỷu) chế tạo rời rồi bắt chặt với nhau bằng các bu lông.

Mặt trên của động cơ được gia công phẳng để bắt với nắp xy lanh bằng các bu lông cấy.

Mặt trước bắt nắp hộp bánh răng. Mặt sau bắt nắp hộp bánh đà (có động cơ hộp bánh

răng đặt ở phía sau).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Buồng đốt động cơ Diesel:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×