Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2. Cơ cấu và diện tích các loại đất

Bảng 2. Cơ cấu và diện tích các loại đất

Tải bản đầy đủ - 0trang

sản xuất. (TS. Luyện Hữu Cử (2017).



phân bố chủ yếu ở phần Tây Bắc của



‘Bài giảng đánh giá đất’, Học viện



tờ bản đồ. Là địa hình thích hợp cho



Nơng nghiệp Việt Nam)

Yếu tố địa hình để xác định bản đồ



nhiều loại cây trồng. Loại hình sử

dụng đất thường được áp dụng là 3



địa hình tương đối cho xã được phân

3 cấp như sau:



vụ: 3 lúa, 2 lúa + 1 màu hoặc 2 màu +



Địa hình vàn cao (E1) có



1 lúa.

- Địa hình vàn thấp (E3) có diện tích



diện tích 29,84 ha chiếm 30,63% khu



36,92 ha chiếm 37,90% khu vực



vực nghiên cứu, phân bố chủ yếu ở



nghiên cứu, phân bố chủ yếu ở phía



phía Đơng Bắc của tờ bản đồ. Là địa



Nam và Tây Nam của tờ bản đồ. Là



hình thích hợp cho nhiều loại cây



địa hình thích hợp trồng lúa. Loại



trồng. Loại hình sử dụng đất thường



hình sử dụng đất thường được áp



-



được áp dụng là 2 vụ màu.

- Địa hình vàn (E2) có diện tích 30,66



dụng là 2 vụ lúa



ha chiếm 31,47% khu vực nghiên cứu,

Bảng 3. Địa hình tương đối trong khu vực nghiên cứu

STT

1

2

3



Địa hình tương đối

Vàn cao

Vàn

Vàn thấp

Tổng



Ký hiệu

E1

E2

E3



Diện tích (ha)

29.84

27.49

40.09

97.42



Cơ cấu (%)

30.63

28.22

41.15

100



Địa hình của xã phân bố đồng



Độ dày tầng canh tác là độ sâu lớp



đều. Địa hình vàn thấp chiếm diện



đất mặt, nó ảnh hưởng đến sự sinh



tích lớn nhất là 40,09 ha chiếm



trưởng và phát triển của cây trồng. Nó



41,15%.



thể hiện khả năng cung cấp chất dinh



3.2.3. Độ dày tầng canh tác (L)

ĐÁNH GIÁ ĐẤT



dưỡng cho cây trồng và được điều tra,

Page 9



xác định mang tính định lượng. Độ



-



Tầng canh tác trung bình (10 cm < L



dày tầng canh tác là chỉ tiêu quan



< 20 cm) (L2) có diện tích 44,81 ha



trọng trong việc xây dựng bản đồ đơn



chiếm 46,00% khu vực nghiên cứu,



vị đất đai. (TS. Luyện Hữu Cử (2017).



phân bố chủ yếu ở phần trung tâm của



‘Bài giảng đánh giá đất’, Học viện



tờ bản đồ, thích hợp trồng các cây hoa



Nơng nghiệp Việt Nam).

Khu vực nghiên cứu độ dày canh tác



màu và cây cảnh.

- Tầng canh tác mỏng ( L < 10 cm)



được chia thành 3 cấp:



(L3) có diện tích 25,99 ha chiếm



- Tầng canh tác dày (L > 20 cm) (L1)

có diện tích 26,61 ha chiếm 27,32%

khu vực nghiên cứu, phân bố chủ yếu

ở phía Nam và Tây Nam của tờ bản

đồ. Là loại đất có độ phì nhiêu cao,

khá thích hợp với nhiều loại cây trồng

nhưng ưu tiên trồng lúa nước, nên tiến



26,68% khu vực nghiên cứu, phân bố

chủ yếu ở phía Bắc và Tây Bắc của tờ

bản đồ. Có độ phì nhiêu kém, thích

hợp trồng các cây màu ngắn ngày.

( PGS. TS. Trần Văn Chính (2006).

‘Giáo trình thổ nhưỡng học’, Nhà

xuất bản nông nghiệp Hà Nội)



hành luân canh tăng vụ hợp lý.

Bảng 5. Độ dày tầng canh tác trong khu vực nghiên cứu

STT

1

2

3



Độ dày tầng canh tác

Ký hiệu Diện tích (ha)

Dày (L > 20 cm)

L1

26,61

Trung bình (10 < L < 20 cm)

L2

44,81

Mỏng (L < 10 cm)

L3

25,99

Tổng

97,42



Cơ cấu (%)

27,32

46,00

26,68

100



Đất có tầng canh trung bình có diện



mỏng có diện tích nhỏ nhất với 25,99



tích lớn nhất với 44,81 ha, chiếm



ha, chiếm 26,68% phân bố ở phía Bắc



46,00%, phân bố ở phía trung tâm khu



và Tây Bắc khu vực nghiên cứu.



vực nghiên cứu. Đất có tầng canh tác

ĐÁNH GIÁ ĐẤT



Page 10



3.2.4. Độ phì nhiêu (N)



tiên trồng lúa, nên có những biện pháp



Độ phì nhiêu là yếu tố quan



thâm canh tăng vụ luân canh hợp lý



trọng đối với sự sinh trưởng và phát

triển của cây trồng. Nó là khả năng



-



Độ phì nhiêu trung bình (N2): có diện



của đất đảm bảo những điều kiện



tích 17,84 ha, chiếm 18,31% khu vực



thích hợp cho cây trồng đạt năng suất



nghiên cứu, phân bố ở phía Đơng Bắc



cao. Độ phì nhiêu là chỉ tiêu tổng hợp



và Nam của tờ bản đồ, thích hợp với



các yếu tố hóa học của đất, do đó nó



khá nhiều loại cây trồng, có thể trồng



chỉ mang tính tương đối. Khi đánh giá



lúa, hoặc ln canh hoa màu, nên có



độ phì nhiêu của đất phải xem xét đến



những biện pháp thâm canh tăng vụ



các yếu tố quan trọng như: hàm lượng



luân canh hợp lý và bón phân để duy



mùn, phản ứng đất, các chất dinh



trì và bổ sung.



dưỡng. (TS. Luyện Hữu Cử (2017).



-



Độ phì nhiêu nghèo (N3): có diện tích



‘Bài giảng đánh giá đất’, Học viện



23,23 ha, chiếm 23,84% khu vực



Nông nghiệp Việt Nam)

Yếu tố độ phì nhiêu để xác định bản



nghiên cứu, phân bố ở phía Tây Bắc



đồ độ phì nhiêu của đất cho xã với tỷ

lệ 1:1000 được thành 3 cấp như sau:

-



và bón phân để duy trì.



của tờ bản đồ. Cần có các biện pháp

bón phân, đặc biệt là phân xanh, phân

chuồng kết hợp với bón vơi, nên tiến



Độ phì nhiêu giàu (N1): có diện tích



hành trồng xen, trồng ln canh với



56,35 ha, chiếm 57,85% khu vực



cây họ đậu để tăng độ phì nhiêu cho



nghiên cứu, phân bố phần trung tâm



đất để trồng lúa. (2, PGS. TS. Trần



của tờ bản đồ, có ở những vùng đất do



Văn Chính (2006). ‘Giáo trình thổ



hệ thống sơng Phan bồi đắp, thích hợp



nhưỡng học’, Nhà xuất bản nông



với rất nhiều loại cây trồng nhưng ưu



nghiệp Hà Nội)



Bảng 4. Độ phì nhiêu của đất trong khu vực nghiên cứu

ĐÁNH GIÁ ĐẤT



Page 11



STT

1

2

3



Độ phì nhiêu

Giàu

Trung bình

Nghèo

Tổng



Ký hiệu

N1

N2

N3



Khu vực nghiên cứu thuộc địa

phận xã Nhân Thịnh chủ yếu là đất

phù sa nên đất ở đây có độ phì nhiêu



Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

59,81

61,40

17.84

18.31

19,77

20,29

97,42

100

Yếu tố thành phần cơ giới để xác

định bản đồ thành phần cơ giới cho xã

với tỷ lệ 1:1000 được thành 3 cấp như



biến động từ giàu, trung bình đến



sau:

- Thành phần cơ giới nặng (C1) diện



nghèo. Trong đó độ phì nhiêu giàu có



tích 13,85 ha, chiếm 14,22% khu vực



diện tích lớn nhất với 59,81ha chiếm

61,40% phân bố ở trung tâm khu vực



nghiên cứu, phân bố ở phía Tây Bắc



nghiên cứu do có sự bồi đắp của sơng

Hồng. Độ phì nhiêu trung bình có

diện tích nhỏ nhất với 17.84 ha chiếm

18.31%.



của tờ bản đồ. Đất có những đặc tính

lý, hóa học và sinh học khiến cây

trồng khó hấp thụ chất dinh dưỡng

trong đất và làm đất hơi khó khăn.

( PGS. TS. Trần Văn Chính (2006).



3.2.5. Thành phần cơ giới (C)



‘Giáo trình thổ nhưỡng học’, Nhà



Thành phần cơ giới ảnh hưởng đến

vấn đề trao đổi khí, hấp thụ chất dinh

dưỡng và chế độ nước của cây trồng,

nó là yếu tố quan trọng trong việc

đánh giá khả năng thoát nước và giữ

nước của đất. Là một trong những chỉ

tiêu quyết định sự phân bố các loại

cây trồng. (TS. Luyện Hữu Cử (2017).

‘Bài giảng đánh giá đất’, Học viện



xuất bản nông nghiệp Hà Nội)

- Thành phần cơ giới trung bình (C2)

diện tích 40,89 ha, chiếm 41,97% khu

vực nghiên cứu, phân bố ở phần trung

tâm và phía Đơng Bắc của tờ bản đồ.

- Thành phần cơ giới nhẹ (C3) có diện

tích 42,68 ha, chiếm 43,81% khu vực

nghiên cứu, phân bố ở phía Nam và

Tây Nam của tờ bản đồ. Nó những

đặc tính lý, hóa học và sinh học phù



Nơng nghiệp Việt Nam)

ĐÁNH GIÁ ĐẤT



Page 12



làm đất và chăm bón có năng suất

cao.

Bảng 6. Thành phần cơ giới của đất trong khu vực nghiên cứu

STT



Thành phần cơ giới



Ký hiệu



Diện tích



Cơ cấu (%)



1

2

3



Nặng

Trung bình

Nhẹ

Tổng



C1

C2

C3



(ha)

13.85

33.73

49.84

97,42



14.22

34.62

51.16

100



Đất của vùng nghiên cứu có thành



Bản đồ đơn vị đất đai là bản đồ tổ



phần cơ giới nhẹ chiếm tỷ lệ cao nhất



hợp của các bản đồ đơn tính. Mỗi đơn



là 49,84% với diện tích thực tế là



vị bản đồ đơn vị đất đai chứa đựng



51,16 ha. Đất có thành phần cơ giới



đầy đủ các thơng tin thể hiện trong



nặng chiếm tỉ lệ nhỏ nhất là 14,22%



các bản đồ đơn tính và phân biệt với



với diện tích 13,85 ha, phân bố ở phía



các đơn vị khác bởi sự sai khác của



Tây Bắc khu vực nghiên cứu. Với



các chỉ tiêu phân cấp. Sau khi xây



điều kiện này đất phù hợp với nhiều



dựng được các bản đồ đơn tính liên



loại cây trồng, vừa dễ làm đất lại có



quan tới các đặc tính và tính chất đất



năng suất cao.



đai, tiến hành chồng xếp các bản đồ



3.3. Xác định các LMU, xây

dựng bản đồ đơn vị đất đai.



đơn tính, kết quả xây dựng được bản

đồ đơn vị đất đai gồm 6 đơn vị đất

đai.



Bảng 7. Các đặc tính và tính chất của các đơn vị đất đai

LMU



Số khoanh đất



ĐÁNH GIÁ ĐẤT



Đặc tính, tính chất đất đai

Page 13



Diện tích



G



E



L



N



C



(1)



15,23,28



4,06

(ha)



1



3



1



1



3



(2)



25,26,27



12,07



2



3



1



1



3



(3)



29,30,33



6,35



1



3



1



2



3



(4)



31,32



4,14



2



3



1



2



3



(5)



17,18,19



8,37



2



1



2



1



2



(6)



11,12,16



13,21



3



1



2



1



2



(7)



2,3,4,5,9,10



8,25



3



1



3



2



2



(8)



20,21,22,24



13,48



1



3



2



1



3



(9)



1,6,8,13,14



21,73



1



2



3



3



1



TỔNG



97,42



3.4. Mơ tả các LMU, đề xuất



thấp, độ dày tầng canh tác dày, độ phì



giải pháp sử dụng LMU.



nhiêu giàu, thành phần cơ giới nhẹ.

LMU này có chất lượng rất tốt, dễ



Trên tổng diện tích điều tra của

xã Nhân Thịnh là 97,42 ha, tơi xác

định được 9 đơn vị đất đai. Trong đó

LMU 9 có diện tích lớn nhất là 21,73

ha chiếm 22,31%, LMU 1 có diện

tích nhỏ nhất là 4,06 ha chiếm 4,17%.

*LMU1: G1; E3; L1; N1; C3

Bao gồm khoanh 15, 23, 28 với

tổng diện tích 9,82 ha chiếm 10,08% .

Nó có những đặc tính và tính chất đất

đai: Đất phù sa kiềm yếu, địa hình vàn

ĐÁNH GIÁ ĐẤT



canh tác, rất thích hợp cho nhiều loại

cây trồng. Ưu điểm là thành phần cơ

giới nhẹ, dễ làm đất, độ phì nhiêu giàu

thích hợp với rất nhiều loại cây trồng.

Biện pháp bền vững là bón phân cân

đối, duy trì việc tưới tiêu để bảo vệ độ

phì nhiêu cho đất. Thích hợp trồng 2

vụ lúa/ năm và cây màu.

*LMU2: G2; E3; L1; N1; C3

Bao gồm khoanh 25, 26, 27với tổng

diện tích 12,07 ha. Nó có những đặc



Page 14



tính và tính chất đất đai: Đất phù sa

trung tính ít chua, địa hình vàn thấp,

độ dày tầng canh tác dày, độ phì nhiêu

giàu, thành phần cơ giới nhẹ.

LMU này có chất lượng tốt, rất



*LMU4: G2; E3; L1; N2; C3

Bao gồm khoanh 31, 32 với tổng

diện tích 4.14 ha chiếm 4,25 % , phân

bố ở phía Nam khu vực nghiên cứu.

Nó có những đặc tính và tính chất đất



thích hợp cho nhiều loại cây trồng.



đai: Đất phù sa trung tính ít chua, địa



Biện pháp bền vững là khử chua, kết



hình vàn thấp, độ dày tầng canh tác



hợp tưới tiêu, bón phân cân đối và



dày, độ phì nhiêu trung bình, thành



tăng chất lượng hữu cơ đẻ bảo vệ độ



phần cơ giới nhẹ.

LMU này có chất lượng khá, rất



phì tiềm tàng của đất. Thích hợp trồng



thích hợp cho nhiều loại cây trồng.



2 vụ lúa hoặc trồng chuyên màu.



Biện pháp bền vững là khử chua, kết

hợp tưới tiêu, bổ sung hàm lượng

*LMU3: G1; E3; L1; N2; C3

Bao gồm khoanh 29, 30, 33 với

tổng diện tích 6,35 ha chiếm 6,52% .

Nó có những đặc tính và tính chất đất

đai: Đất phù sa kiềm yếu, địa hình vàn

thấp, độ dày tầng canh tác dày, độ phì

nhiêu trung bình, thành phần cơ giới

nhẹ.

LMU này có chất lượng khá tốt, rất



NPK và các nguyên tố vi lượng.

Thích hợp trồng 2 vụ lúa/ năm.

*LMU5: G2; E1; L2; N1; C2

Bao gồm các khoanh đất 17, 18, 19

với tổng diện tích là 8,37 ha. Nó có

những đặc tính và tính chất đất đai:

Đất phù sa trung tính ít chua, địa hình

vàn cao, độ dày tầng canh tác trung



thích hợp cho nhiều loại cây trồng.



bình, độ phì nhiêu giàu, thành phần cơ



Ưu điểm là thành phần cơ giới nhẹ, dễ



giới trung bình.

LMU này có chất lượng khá. Ưu



làm đất. Biện pháp bền vững là kết

hợp tưới tiêu, bổ sung hàm lượng

NPK và các nguyên tố vi lượng.

Thích hợp trồng 2 vụ lúa/ năm.



điểm là có độ nhiêu giàu. Có tiềm

năng sử dụng đất đa dạng, một năm

trồng được 2- 3 vụ với các loại rau mà

và cây ăn quả. Biện pháp sử dụng là



ĐÁNH GIÁ ĐẤT



Page 15



bón phân cân đối, tưới tiêu hợp lí để

* LMU7: G3; E1; L3; N2; C2

Bao gồm khoanh đất 2, 3, 4,5, 9, 10



bảo vệ đọ phì tiềm tàng của đất.

*LMU6: G3;E1;L2;N1;C1

Bao gồm các khoanh đất 11,12,16

với tổng diện tích là 13,21 ha, phân bố

ở phía Tây Bắc khu vực nghiên cứu.

Nó có những đặc tính và tính chất đất

đai: Đất phù sa chua, địa hình vàn

cao, độ dày tầng canh tác trung bình,



với tổng diện tích 8,25 ha chiếm

8,47% , phân bố ở phía Tây Bắc khu

vực nghiên cứu. Nó có những đặc tính

và tính chất đất đai: Đất phù sa chua,

địa hình vàn cao, độ dày tầng canh tác

mỏng, độ phì nhiêu trung bình, thành



độ phì nhiêu giàu, thành phần cơ giới



phần cơ giới trung bình.

LMU này có chất lượng kém,thích



nặng.

LMU này có chất lượng khá. Đa



hợp với trồng lúa. Đất phù sa chua, độ



dạng được các loại cây trồng. Thành

phần cơ giới nặng, đất phù sa chua rất

khó canh tác tuy nhiên LMU này đất

có độ phì nhiêu giàu. Biện pháp cải

tạo là bón vơi khử chua kết hợp tưới

tiêu hợp lí, duy trì và tăng cường

lượng chất hữu cơ để bảo vệ độ phì



dày tầng canh tác mỏng, vì vậy cần

phải có biện pháp cải tạo là bón phân

khử chua, cày bừa, cung cấp thêm lân,

đạm, kali, các nguyên tố vi lượng để

tăng độ phì nhiêu của đất.

*LMU8: G1; E3; L2; N1; C3

Bao gồm khoanh đất 20, 21, 22,

24với tổng diện tích 13,48 ha chiếm



nhiêu cho đất.



13,84%, phân bố ở phía trung tâm

khu vực nghiên cứu. Nó có những



LMU này có chất lượng kém,thích



đặc tính và tính chất đất đai: Đất phù



hợp với trồng lúa. Đất phù sa chua, độ



sa chua, địa hình vàn cao, độ dày tầng



dày tầng canh tác mỏng, vì vậy cần



canh tác mỏng, độ phì nhiêu trung



phải có biện pháp cải tạo là bón phân



bình, thành phần cơ giới trung bình.



khử chua, cày bừa, cung cấp thêm



ĐÁNH GIÁ ĐẤT



Page 16



lân, đạm, kali, các nguyên tố vi lượng



mỏng, độ phì nhiêu



nghèo, thành



để tăng độ phì nhiêu của đất.



phần cơ giới nhẹ.

LMU này có chất lượng kém, thích

hợp với trồng lúa. Độ dày tầng canh



*LMU9: G1; E2; L3; N3; C3



tác mỏng, độ phì nhiêu nghèo, vì vậy

cần phải có biện pháp cải tạo là cày

bừa, cung cấp thêm lân, đạm, kali các

nguyên tố vi lượng để tăng độ phì

nhiêu của đất.



Bao gồm khoanh 1, 6,7, 13, 14 với

tổng diện tích



21,73 ha chiếm



22,31% . Nó có những đặc tính và

tính chất đất đai: Đất phù sa kiềm yếu,

địa hình vàn, độ dày tầng canh tác



4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



4.1. Kết luận.

- Nhìn chung với vị trí địa lý, điều kiện

tự nhiên và môi trường của xã Nhân

Thịnh đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi

cho việc phát triển kinh tế xã hội. Đất

đai, khí hậu và nguồn nước mặt thuận

ĐÁNH GIÁ ĐẤT



lợi, thích hợp cho việc phát triển sản

xuất nơng nghiệp. Hạn chế là nguồn

nhân lực tuy dồi dào nhưng trình độ

chun mơn kỹ thuật còn hạn chế, chưa

đáp ứng được yêu cầu của các ngành

phi nông nghiệp.

- Trên cơ sở xác định được 5 bản đồ

đơn tính bao gồm: Bản đồ đất; Bản đồ

địa hình tương đối; Bản đồ độ dày



Page 17



-



tầng canh tác; Bản đồ độ phì nhiêu;



- Cần áp dụng các mơ hình nơng nghiệp



Bản đồ thành phần cơ giới.



cho phù hợp với các đơn vị đất đai.

- Phát triển các cây hoa màu, đặc biệt



Trên tổng diện tích điều tra của xã

Nhân Thịnh là 97,42 ha, tơi xác định

được 9 đơn vị đất đai. Trong đó LMU

9 có diện tích lớn nhất là 21,73 ha

chiếm 22,31%, LMU 1 có diện tích



cây họ đậu để cải tạo nâng cao tính

chất của đất cùng với cây cơng nghiệp

ngắn ngày khác.

- Cần đầu tư cải tạo loại đất phù sa ở

đây để tận dụng tối đa nguồn dinh



nhỏ nhất là 4,06 ha chiếm 4,17%.



dưỡng từ đất.

-



Biện pháp sử dụng bền vững đối với

tất cả các LMU là kết hợp tưới tiêu

hợp lý và bón phân cân đối, phải duy

trì và tăng cường lượng chất hữu cơ

để bảo vệ độ phì tiềm tàng của đất.



4.2. Kiến nghị.

- Kiến nghị tiếp tục đánh giá bổ sung để

bản đồ đơn vị đất đai của xã hoàn

thiện và đưa vào sử dụng phục vụ cho

sản xuất nông nghiệp.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1, PGS. TS. Trần Văn Chính (2006). ‘Giáo trình thổ nhưỡng học’, Nhà xuất bản

nông nghiệp Hà Nội.

2, TS. Luyện Hữu Cử (2017). ‘Bài giảng đánh giá đất’, Học viện Nông nghiệp

Việt Nam.

3, Nguyễn Thị Nga. ‘ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 UBND xã Nhân Thịnh

– huyện Lý Nhân – tỉnh Hà Nam’, Luận văn, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

ĐÁNH GIÁ ĐẤT



Page 18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2. Cơ cấu và diện tích các loại đất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×