Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Số giờ nắng trung bình trong năm

khoảng 1.300 – 1.400 giờ.



của xã.



* Hướng gió:



Nguồn nước chủ yếu cung cấp cho

sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của

nhân dân trong xã lấy từ sông Hồng

và kênh đại thủ nông cầu Không Như Trác. Sông Hồng hàn năm bồi

đắp cho diện tích ven sơng một lượng

phù sa đáng kể. hệ hống kênh đại thủy

nơng có nhiệm vụ vưa tiêu vừa tưới

cho hệ thống nơng nghiệp của xã.

Ngồi ra trong các thơn xóm còn có

nhiều ao, hồ...nguồn nước ngầm cũng

khá dồi dào, chất lượng tốt để cung

cấp nước cho sinh hoạt của người dân.



Hướng gió thịnh hành về mùa

đơng là gió mùa Đơng Bắc, về mùa hè

là gió Đơng Nam. Xã Nhân Thịnh còn

chịu ảnh hưởng của gió bão (vào mùa

mưa) kèm theo mưa lớn và gió Tây

Nam khơ nóng, hai loại gió này hàng

năm gây thiệt hại khơng nhỏ đến sản

xuất nông nghiệp.

* Lượng mưa

Lượng mưa tương đối lớn nhưng

phân bố khơng đều giữa các tháng

trong năm. Lượng mưa bình qn đạt

2000 mm. Lượng mưa trung bình năm

cao nhất có thể đạt tới 2400mm, thấp

nhất là 1700mm. Lượng mưa tập

trung chủ yêu từ tháng 6-8 với 80%

lượng mưa.

* Độ ẩm không khí

- Độ ẩm trung bình: 85%

- Độ ẩm cao nhất: 92%

- Độ ẩm thấp nhất :80%

Thời tiết khí hậu nóng ẩm mưa nhiều

ảnh hưởng lớn tới sản xuất nông

nghiệp. Mưa nhiều gây lụt lội vào

mùa mưa, khô hạn thiếu nước vào

mùa khơ. Ngồi ra hệ thống sơng

Châu Giang cũng tác động đến lũ lụt

ĐÁNH GIÁ ĐẤT



d. Thuỷ văn



e, Các nguồn tài nguyên khác

* Tài nguyên đất

Đất đai xã Nhân Thịnh thuộc loại

đất phù sa của hệ thống sông Hồng,

theo kết quả điều tra nơng hóa thổ

nhưỡng của những năm trước cho

thấy :

+ Đất phù sa được bồi hàng

năm trung tính kiềm yếu: đây là diện

tích ngồi đê chịu ảnh hưởng trực tiếp

của hệ thống sơng Hồng. Đất có thành

phần cơ giới thịt nhẹ đến cát pha.

Hàm lượng lân và kali cao, pHkcl=6,57,5, mùn=1-1,5%, N% trung bình,

P2O5 và K2O thấp, đất này thích hợp

trồng cây hóa màu như ngơ, đậu đỗ,

rau các loại.



Page 4



+ Đất phù sa không được bồi đắp

hàng năm khơng gley hoặc gley yếu :

đất trung tính, it chua. Thành phần cơ

giới từ trung bình đến thịt nặng. Hàm

lượng lân và kali trung binh ,

pHkcl=5,6-7, mùn=1-1,5%, N% khá,

P2O5 và K2O khá. Địa hình bằng

phẳng, thuận lợi cho trồng lúa và các

loại cây màu.

+ Đất phù sa không được bồi dắp

hàng năm gley: đất chua. Thành phần

cơ giới từ trung bình đến thịt nặng.

Hàm lượng lân và kali trung binh,

pHkcl=5,5-5,7, mùn=1-1,5%, N% khá,

P2O5 và K2O trung bình. Địa hình

bằng phẳng, thuận lợi cho trồng lúa và

lúa kết hợp với thả cá.

Nhìn chung đất đai xã Nhân Thịnh

cho phép phát triển tốt cây lúa và cây

rau màu các loại đảm bảo cung cấp

nhu cầu cho nhân dân địa phương và

các vùng lân cận.

* Tài nguyên nước

Nước là nguồn tài nguyên đặc biệt

quan trọng, là thành phần thiết yếu của

sự sống, môi trường và quyết định sự

tồn tại và phát triển bền vững của đất

nước.

Tài nguyên nước chủ yếu của xã

bao gồm:

ĐÁNH GIÁ ĐẤT



- Nước mặt: được cung cấp chủ yếu

bởi nước sông Hồng và các ao, hồ,

đầm, cung cấp nước cho sản xuất

nơng nghiệp là chính. Về sinh hoạt,

100% người dân thường dùng nước

giếng khơi, giếng khoan và nước mưa.

- Nước ngầm: Nước ngầm của xã

chủ yếu được khai thác sử dụng qua

hình thức giếng khoan, lượng nước

dao động theo mùa, thường ở độ sâu

từ 5 - 10m.

* Tài nguyên nhân văn

Nhân dân trong xã có truyền

thống lao động cần cù, có tinh thần

u thương đùm bọc lẫn nhau, đồn

kết trong mọi hoạt động đời sống xã

hội. Đó là truyền thống quý báu của

địa phương. Các lễ hội được tổ chức

hàng năm đây là điều kiện để người

dân giao lưu trao đổi văn hóa.

3.1.2. Tăng trưởng kinh tế xã Nhân

Thịnh

Năm 2017, kinh tế tiếp tục được

duy trì và phát triển với tốc độ tăng

trưởng cao, nhiều chỉ tiêu đạt và vượt

mục tiêu đề ra.

Tổng giá trị thu nhập trong năm đạt

87,88 tỷ đồng; tốc độ tăng trường đạt

11,6%.

Giá trị bình quân thu nhập đầu

người đạt 9,03 triệu đồng/người/năm



Page 5



cao hơn so với năm 2015 (7,47 triệu

đồng/người/năm).

Cơ cấu kinh tế cụ thể như sau:

Ngành Nông nghiệp đạt tỷ trọng

60,5% .

- Ngành Công nghiệp – TTCN và XD

chiếm 23,2%.

- Thương mại – dịch vụ chiếm 16,3%.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo

hướng tích cực tăng tỷ trọng CNTTCN và Thương mại – Dịch vụ;

giảm tỷ trọng nông nghiệp cụ thể là:

-



kinh tế - xã hội.

* Khó khăn:

- Thời tiết khí hậu phân hố theo

mùa, đặc biệt vào mùa Đơng có gió

Đơng Bắc làm ảnh hưởng rất lớn đến

sinh trưởng và phát triển của cây trồng,

ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của

nhân dân.

- Nguồn nhân lực tuy dồi dào nhưng

trình độ chuyên mơn kỹ thuật còn hạn

chế, chưa đáp ứng được u cầu của

các ngành phi nông nghiệp.

3.2. Xác định các đặc tính và tính



+ Nơng nghiệp: giảm 19,5% so với

năm 2015.



chất đất đai để xây dựng bản đồ



+ Công nghiệp –TTCN- XD: tăng

6,5% so với năm 2015.



Trên cơ sở hướng dẫn của FAO về



+ Thương mại – dịch vụ: tăng 3,3 %

so với năm 2015.

3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự

nhiên, kinh tế- xã hội xã Nhân Thịnh

* Thuận lợi:



lựa chọn các yếu tố để xây dựng bản

đồ đơn vị đất đai, kết hợp với các tài

liệu về vị trí địa lí, khí hậu, địa hình,

địa mạo, các nguồn tài nguyên,… em

đã lựa chọn các yếu tố sau để xây



- Nhìn chung với vị trí địa lý, điều kiện

tự nhiên và môi trường của xã Nhân

Thịnh đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi

cho việc phát triển kinh tế xã hội.

- Đất đai, khí hậu và nguồn nước mặt

thuận lợi, thích hợp cho việc phát

triển sản xuất nông nghiệp.

- Nhân dân đồn kết, cần cù trong lao

động, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm

trong sản xuất là cơ sở để phát triển

ĐÁNH GIÁ ĐẤT



chuyên đề.



dựng bản đồ đồ đơn vị đất đai: loại

đất, địa hình tương đối, độ dày tầng

canh tác, độ phì nhiêu, thành phần cơ

giới và tỉ lệ của bản đồ là 1:1000.

Vai trò của các đặc tính:

- Loại đất: là chỉ tiêu tổng hợp thể

hiện được đặc tính của một khoanh



Page 6



đất. Nó phản ánh hàng loạt các chỉ



triển nơng nghiệp bền vững.



tiêu lý, hóa, sinh học cơ bản của đất,



- Địa hình tương đối: được xác định

bằng độ cao tương đối của vùng đất

này so với vùng đất liền kề và được

phân ra thành 5 cấp: cao, vàn cao,

vàn, vàn thấp, trũng.



nó còn cho ta khái niệm về khả năng

sử dụng đất và các mức độ tốt xấu,

đáp ứng cho các nhu cầu sinh trưởng

và phát triển của cây trồng. (TS.

Luyện Hữu Cử (2017). ‘Bài giảng

đánh giá đất’, Học viện Nông nghiệp

Việt Nam).

Đây cũng là cơ sở giúp chúng ta

hiểu rõ nguồn gốc tài nguyên đất, để

sử dụng và quản lí đất có hiệu quả cao

nhất- một trong những yêu cầu phát



- Độ phì nhiêu: là tổng hợp các điều

kiện, các yếu tố để đảm bảo cho cây

trồng sinh trưởng và phát triển tốt.

- Thành phàn cơ giới: là tỉ lệ tương

đối giữa các cấp hạt gồm cấp hạt sét,

cấp hạt limon và cấp hạt cát. Dựa vào

tỉ lệ của các cấp hạt mà người ta chia

thành các loại đất như nặng, trung

bình, nhẹ.



Bảng 1. Các đặc tính và tính chất đất đai.

TT



Đặc tính



Tính chất

Đất phù sa kiềm yếu



1



Loại đất



2



Địa hình tương đối



3



Độ dày tầng canh tác



4



Độ phì nhiêu



5



Thành phần cơ giới



ĐÁNH GIÁ ĐẤT



Đất phù sa trung tính ít chua





G1

hiệu

G2



Đất phù sa chua



G3



Vàn cao

Vàn

Vàn thấp

Dày (L>20cm)

Trung bình (10cm
Mỏng (L<10 cm)

Giàu

Trung bình

Nghèo

Nặng

Trung bình

Nhẹ



E1

E2

E3

L1

L2

L3

N1

N2

N3

C1

C2

C3



Page 7



3.2.1. Loại đất (G)

Theo kết quả xây dựng bản đồ đất tỷ

lệ 1/1000, đất vùng nghiên cứu được

phân loại thành 3 loại đất là đất phù sa

kiềm yếu, đất phù sa trung tính ít

chua, đất phù sa chua.

- Đất phù sa kiềm yếu( G1) có diện

tích là 23,58 ha phân bố ở phía Đơng

Nam khu vực nghiên cứu. Đất có chất

lượng tốt, thích hợp trồng các loại cây

rau màu như đỗ, lạc, rau…

- Đất phù sa trung tính ít chua có diện

tích là 24,58 ha phân bố ở phía Tây



cứu. Đất có chật lượng khá, trồng

được 2-3 vụ/năm, thuận lợi cho trồng

lúa và trồng các cây màu. Biện pháp

cơ bản là biết tưới tiêu hợp lý và bón

phân cân đối để nâng cao hiệu quả

của đất.

- Đất phù sa chua chiếm diện tích lớn

nhất, có diện tích là 48,96ha phân bố

ở phía Bắc khu vực nghiên cứu. Đất

có chất lượng kém, cần chú ý cải tạo

đất để nâng cao chất lượng dinh

dưỡng trong đất.



Nam và trung tâm khu vực nghiên

Bảng 2. Cơ cấu và diện tích các loại đất

ST



Đơn vị đất



Ký hiệu



1

T

2

3



Đất phù sa kiềm yếu

Phù sa trung tính ít chua

Phù sa chua

Tổng



G1

G2

G3



Trong 3 loại đất trên thì đất phù sa

chua (G3) chiếm diện tích lớn nhất

với diện tích là 48,96 ha chiếm

50,26%. Đất phù sa kiềm yếu (G1)



Cơ cấu (%)

24,51

25,23

50,26

100



97.42

3.2.2. Địa hình tương đối (E)

Địa hình là chỉ tiêu quan trọng ảnh

hưởng đến quyết định loại hình sử

dụng đất, nó liên quan trực tiếp đến

chế độ nước, cơ cấu cây trồng, chi phí



chiếm diện tích nhỏ nhất với diện tích

là 23,88 ha chiếm 24,51%.

ĐÁNH GIÁ ĐẤT



Diện tích (ha)

23,88

24,58

48,96



Page 8



sản xuất. (TS. Luyện Hữu Cử (2017).



phân bố chủ yếu ở phần Tây Bắc của



‘Bài giảng đánh giá đất’, Học viện



tờ bản đồ. Là địa hình thích hợp cho



Nơng nghiệp Việt Nam)

Yếu tố địa hình để xác định bản đồ



nhiều loại cây trồng. Loại hình sử

dụng đất thường được áp dụng là 3



địa hình tương đối cho xã được phân

3 cấp như sau:



vụ: 3 lúa, 2 lúa + 1 màu hoặc 2 màu +



Địa hình vàn cao (E1) có



1 lúa.

- Địa hình vàn thấp (E3) có diện tích



diện tích 29,84 ha chiếm 30,63% khu



36,92 ha chiếm 37,90% khu vực



vực nghiên cứu, phân bố chủ yếu ở



nghiên cứu, phân bố chủ yếu ở phía



phía Đơng Bắc của tờ bản đồ. Là địa



Nam và Tây Nam của tờ bản đồ. Là



hình thích hợp cho nhiều loại cây



địa hình thích hợp trồng lúa. Loại



trồng. Loại hình sử dụng đất thường



hình sử dụng đất thường được áp



-



được áp dụng là 2 vụ màu.

- Địa hình vàn (E2) có diện tích 30,66



dụng là 2 vụ lúa



ha chiếm 31,47% khu vực nghiên cứu,

Bảng 3. Địa hình tương đối trong khu vực nghiên cứu

STT

1

2

3



Địa hình tương đối

Vàn cao

Vàn

Vàn thấp

Tổng



Ký hiệu

E1

E2

E3



Diện tích (ha)

29.84

27.49

40.09

97.42



Cơ cấu (%)

30.63

28.22

41.15

100



Địa hình của xã phân bố đồng



Độ dày tầng canh tác là độ sâu lớp



đều. Địa hình vàn thấp chiếm diện



đất mặt, nó ảnh hưởng đến sự sinh



tích lớn nhất là 40,09 ha chiếm



trưởng và phát triển của cây trồng. Nó



41,15%.



thể hiện khả năng cung cấp chất dinh



3.2.3. Độ dày tầng canh tác (L)

ĐÁNH GIÁ ĐẤT



dưỡng cho cây trồng và được điều tra,

Page 9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×