Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược

Dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược

Tải bản đầy đủ - 0trang

THỰC TẬP BỆNH VIỆN BÌNH DÂN

2. Thống kê dược

Có các dược sĩ làm công tác Thống kê dược tại Bệnh viện Bình Dân:











Tổ trưởng tổ thống kê

Dược sĩ làm cơng tác thống kê tại kho chẵn: DS. Yến

Đảm nhận việc thống kê thuốc, sinh phẩm ở kho chẵn, tủ trực, và các khoa phòng

Dược sĩ làm cơng tác thống kê tại kho lẻ: nội trú, ngoại trú, ngoài giờ



2.1 Tổng hợp xuất nhập thuốc hàng ngày























Nhập thuốc:

Tất cả các loại thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn) phải được kiểm nhập trước khi

nhập kho.

Hội đồng kiểm nhập do Giám đốc Bệnh viện quyết định. Thành phần Hội đồng

kiểm nhập gồm:

Giám đốc

Trưởng khoa dược

Trưởng phòng tài chính kế tốn

Thủ kho

Kế tốn dược

Bộ phận cung ứng

Thống kê khoa dược



Nội dung kiểm nhập

Kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc, hóa chất đối với mọi nguồn thuốc

(mua, viện trợ, dự án, chương trình) trong Bệnh viện

Khi kiểm nhập cần tiến hành đối chiếu giữa hóa đơn với thực tế và kết quả thầu về các

chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuốc, tên hóa chất, nồng độ (hàm lượng), đơn vị tính,

quy cách đóng gói, số lượng, số lơ, đơn giá, hạn dùng, hãng sản xuất, nước sản xuất.

Thuốc nguyên đai nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc được kiểm nhập

trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho. Lập biên bản khi hàng bị hư hao,

thừa, thiếu và thông báo cho cơ sở cung cấp để bổ sung, giải quyết.

Khi nhận hàng kiểm tra điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc

biệt hoặc theo yêu cầu trên nhãn hàng hóa; thuốc có u cầu kiểm sốt đặc biệt (thuốc

gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) làm biên

bản kiểm nhập riêng.

Biên bản kiểm nhập có đủ chữ ký của thành viên hội đồng kiểm nhập. Vào sổ kiểm nhập

thuốc.























2.2 Theo dõi việc cấp phát thuốc tại các Khoa phòng:



Page 12



THỰC TẬP BỆNH VIỆN BÌNH DÂN







Sáng mỡi ngày làm việc, nhân viên thống kê nhập số lượng xuất trong ngày.

Kiểm tra các phiếu lĩnh thuốc (chữ ký duyệt trưởng khoa phòng, người giao, người

nhận, dược sĩ duyệt thuốc, Trưởng khoa dược, số khoản kết, ngày lĩnh thuốc, đối

chiếu số lượng 2 cột yêu cầu/thực phát). Nếu phiếu lĩnh không đạt yêu cầu, phải







bổ sung đầy đủ.

In phiếu xuất thuốc (kiểm tra, đối chiếu số lượng 02 cột yêu cầu/thực phát), ký tên



sau đó đưa dược sĩ ký duyệt thuốc.

• Cuối ngày in bảng thống kê xuất thuốc trong ngày cho bộ phận cấp phát kiểm tra





và đối chiếu lại số lượng đã phát trong ngày.

Trường hợp số lượng không khớp, nhân viên thống kê phải kiểm tra lại toàn bộ



phiếu lĩnh và phiếu xuất đã nhập.

• Sau khi thống nhất số lượng xuất, nhân viên thống kê tiến hành kết xuất nhập tồn





và chuyền tồn lên các khoa phòng.

Nhân viên thống kê phân loại phiếu và đếm số lượng phiếu: Gây nghiện, Hướng



tâm thần, thuốc thường.

• Hàng ngày, khoa Dược nhận trung bình khoảng 50 Phiếu lĩnh, bao gồm các loại

Phiếu lĩnh:

- Phiếu lĩnh thường quy

- Phiếu lĩnh đột xuất

- Phiếu lĩnh thay đổi/ hoàn trả thuốc

- Phiếu lĩnh thuốc kiểm sốt đạc biệt

- Phiếu lĩnh cấp cứu

• Sau khi cấp phát, sẽ được nhập vào sổ theo dõi xuất, nhập hoặc thẻ kho và đối







chiếu định kỳ hoặc đột xuất với thủ kho

Thống kê, báo cáo số liệu nhầm lẫn, thừa, thiếu, hư hao định kỳ và đột xuất

Thực hiện báo cáo cơng tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất (pha

chế, sát khuẩn), vật tư y tế tiêu hao (nếu có) trong bệnh viện định kỳ hàng năm

(theo mẫu Phụ lục 3, 4, 5, 6) gửi về Sở Y tế, Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa

bệnh; Vụ Y Dược cổ truyền đối với các bệnh viện Y học cổ truyền) vào trước ngày

15/10 hàng năm (số liệu 1 năm được tính từ 01/10 đến hết ngày 30/9 của năm kế

tiếp) và báo cáo đột xuất khi được yêu cầu.



2.3 Tổng hợp dự trù thuốc định kỳ: tuần, tháng, quý,năm



Page 13



THỰC TẬP BỆNH VIỆN BÌNH DÂN

2.3.1 Dự trù thuốc hàng tuần: hàng tuần, kho lẻ căn cứ vào nhu cầu sử dụng thực tế lập

Bản Dự trù

2.3.2 Dự trù thuốc định kỳ theo tháng, quý, năm: Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, thủ

kho chẵn căn cứ vào nhu cầu sử dụng thực tế để lập Bản Dự trù hàng tháng, quý, năm

theo Danh mục thuốc đã ký hợp đồng, bao gồm các số liệu: lượng hàng tồn tháng trước,

số lượng xuất trong tháng và dự trù số liệu mua cho tháng kế tiếp.

2.3.3 Trình Bản dự thảo cho Trưởng khoa Dược và Ban Giám đốc duyệt.

2.3.4 Dựa trên Danh mục dự trù được duyệt và giá sản phẩm dựa trên hợp đồng, đặt hàng

Công ty



Page 14



THỰC TẬP BỆNH VIỆN BÌNH DÂN

DỰ TRÙ DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG NĂM … CỦA CÁC KHOA LÂM SÀNG



STT



Hoạt chất



Tên thuốc



Hàm

Đơn vị Số lượng

Lý do

lượng

tính

sử dụng tăng hoặc

trong 12 giảm số

tháng gần lượng

nhất



Các thuốc đã sử dụng nội trú trong 12 tháng gần nhất



Các thuốc đề nghị sử dụng mới



ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG VÀ LOẠI BỎ THUỐC

Người đề xuất



Khoa phòng cơng

tác



Page 15



Chữ ký



THỰC TẬP BỆNH VIỆN BÌNH DÂN



Bổ sung thuốc vào danh mục thuốc

Hoạt chất

Tên thuốc

Hàm lượng

Đơn vị tính

Lý Do



Loại bỏ thuốc khỏi Danh mục thuốc

Hoạt chất

Tên thuốc

Hàm lượng

Đơn vị tính

Lý Do



2.4 Báo cáo định kỳ

• Báo cáo tháng

• Báo cáo số lượng xuất: Cứ mỗi 10 ngày in báo cáo số lượng thuốc đã xuất để bộ phận cấp

phát kiểm sốt lại nếu có sai sót kịp thời điều chỉnh và khắc phục. Cuối mỗi tháng in báo

cáo số lượng xuất thuốc gửi phòng Tài chính kế tốn.

• Báo cáo xuất nhập tồn: Trước ngày 15 tháng 1 hàng năm báo cáo xuất, nhập, tồn kho, sử

dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng

phối hợp có chứa tiền chất gửi Sở Y tế



Page 16



THỰC TẬP BỆNH VIỆN BÌNH DÂN

Báo cáo kiểm kê thuốc thường

Báo cáo kiểm kê thuốc kiểm soát đặc biệt

Báo cáo phân tích tình hình sử dụng thuốc ( theo phân tích ABC, phân tích Ven)

• Báo cáo đột xuất: Trong thời hạn 48 (bốn mươi tám) giờ, kể từ khi phát hiện nhầm lẫn,









thất thốt thuốc phóng xạ, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc

dạng phối hợp có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược

chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc lập báo cáo bằng văn bản gửi về Bộ y tế

2.5 Báo cáo, dự trù thuốc kiểm soát đặc biệt

2.5.1 Các thuốc gây nghiện – hướng tâm thần được kiểm kê, lập báo cáo số lượng

thuốc tồn kho định kỳ:

• Hàng tháng

• 6 tháng trước ngày 15 tháng 7

• Hàng năm: trước ngày 15 tháng 1 năm sau

2.5.2 Kiểm kê, lập báo cáo số lượng mua, nhập, tồn kho, số lượng đã xuất bán và tồn,

địa chỉ khách hàng cho Sở Y tế trên địa bàn:

• 6 tháng trước ngày 15 tháng 7

• Hàng năm trước ngày 15 tháng 01 năm sau

2.5.3 Báo cáo khẩn tới cơ quan xét duyệt dự trù trong trường hợp nhầm lẫn, thất thốt

hoặc khi có nghi ngờ thất thốt.

2.5.4 Đối với các thuốc quá hạn dùng, kém chất lượng, mẫu thuốc lưu khi hết thời gian

lưu, thuốc nhận lại từ các khoa điều trị và thuốc nhận lại do người bệnh tử vong cần

phải hủy, Bệnh viện thực hiện việc hủy thuốc theo Thông tư số 19/2014/TT-BYT và

lập Báo cáo việc hủy thuốc lên Cơ quan duyệt dự trù ( kèm Biêm bản hủy thuốc)

2.5.5 Dự trù thuốc kiểm soát đặc biệt:

• Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, thủ kho chẵn căn cứ vào nhu cầu sử dụng thực tế để

lập Bản Dự trù hàng tháng, quý, năm theo Danh mục thuốc đã ký hợp đồng, bao gồm các

số liệu: lượng hàng tồn tháng trước, số lượng xuất trong tháng và dự trù số liệu mua cho

tháng kế tiếp.

• Dự trù số lượng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc chỉ

được vượt quá 50% so với số lượng sử dụng lần trước trong trường hợp thiếu thuốc, khẩn

cấp, thiên tai và dịch bệnh.

• Trình Bản dự thảo cho Trưởng khoa Dược và Ban Giám đốc duyệt.



Page 17



THỰC TẬP BỆNH VIỆN BÌNH DÂN





Dựa trên Danh mục dự trù được duyệt và giá sản phẩm dựa trên hợp đồng, đặt hàng Công

ty



Dự trù mua thuốc thành phẩm Gây nghiện, hướng tâm thần, thuốc tiền chất

• Bản dự trù thuốc gồm 4 bản: cơ quan duyệt dự trù lưu 2 bản, đơn vị lưu 1 bản, nơi bán





lưu 1 bản

• Việc mua, bán; cấp phát; sử dụng thuốc thành phẩm Gây nghiện, hướng tâm thần, thuốc

tiền chất khi Bản dự trù đã được phê duyệt

• Chỉ được dự trù số lượng thuốc thành phẩm Gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất dùng

làm thuốc vượt quá 50% so với số lượng sử dụng lần trước trong trường hợp thiếu thuốc,

khẩn cấp, thiên tai và dịch bệnh.

• Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được bản dự trù hợp lệ, cơ quan xét

duyệt dự trù sẽ xem xét phê duyệt bản dự trù hoặc có cơng văn trả lời, nêu rõ lý do không

được phê duyệt.



BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUỐC GÂY NGHIỆN HOẶC THUỐC

HƯỚNG TÂM THẦN HOẶC TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC

Năm:.......

Kính gửi: Cục Quản lý Dược- Bộ Y tế

I. Quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần (tiền chất) trên địa bàn:

1. Số cơ sở bán buôn thuốc gây nghiện, hướng tâm thần (tiền chất):

2. Số cơ sở bán lẻ thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần (tiền chất):

3. Số cơ sở y tế sử dụng thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần (tiền chất):

3.1. Số cơ sở trong ngành y tế sử dụng thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần

(tiền chất):

3.2. Số cơ sở ngoài ngành y tế sử dụng thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần

(tiền chất):

4. Công tác quản lý, sử dụng:

II. Sử dụng, tồn kho thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần (tiền chất)

STT



Tên thuốc,

nồng độ, hàm

lượng, dạng



Quy

cách

đóng gói



Đơn

vị

tính



Số

lượng

tồn kho



Page 18



Số

lượng

nhập



Số

lượng

sử



Số

lượng

tồn kho



THỰC TẬP BỆNH VIỆN BÌNH DÂN

bào chế



năm

trước



dụng



* Số lượng sử dụng: Là số lượng bán lẻ của cơ sở bán lẻ và số lượng sử dụng trong

các cơ sở y tế trên địa bàn.

* Số lượng tồn kho: là số lượng tồn kho tại các cơ sở bán buôn, cơ sở bán lẻ, cơ sở y tế

trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.



Giám đốc Sở Y tế

(Ký tên, đóng dấu)

II. Kho và cấp phát

1. Kho chẵn



Sơ đồ mơ tả tóm tắt kho chẵn.



Page 19



THỰC TẬP BỆNH VIỆN BÌNH DÂN

Sắp xếp bảo quản thuốc:

Các thuốc kiểm sốt đặc biệt:

• Thuốc gây nghiện – hướng tâm thần (GN- HTT) phải để trong ngăn tủ riêng.

Các thuốc còn lại được sắp xếp theo nhóm tác dụng điều trị và theo Quy trình chống

nhầm lẫn.

Thuốc được phân chia theo điều kiện bảo quản ghi trên hộp thuốc.

Thuốc yêu cầu bảo quản từ 2 – 80C: bảo quản trong tủ lạnh.

Dịch truyền để khu vực riêng.

Khu vực “biệt trữ”.

- Các thuốc khác:













Các thuốc khác thì được phân chia theo điều kiện bảo ghi trên hộp thuốc: thuốc

bảo quản từ 2-80C thì được bảo quản trong tủ lạnh.

Sắp xếp hàng hóa, thuốc tại kho chẵn: theo nhóm điều trị, có danh mục của thuốc

bảo quản ở điều kiện đặc biệt và luôn tuân theo Nguyên tắc FIFO, FEFO. Nhãn trên bao

bì quay ra ngồi, đúng chiều.

Tại kho có 5 tủ lạnh có nhiệt kế riêng theo dõi nhiệt độ trong tủ lạnh và được sắp

xếp theo nhóm điều trị, có danh mục của thuốc bảo quản ở điều kiện đặc biệt.

Các nhóm còn lại được xếp trên các palet, kệ nếu số lượng lớn, trong tủ (số lượng

nhỏ), phân theo nhóm tác dụng điều trị (có danh mục thuốc theo nhóm điều trị như kháng

sinh, kháng viêm - giảm đau, tim mạch, thuốc đường tiêu hóa, thuốc gây tê, gây mê,

hormon và các thuốc nội tiết, vitamin, thuốc chống ung thư, thuốc tác dụng trên máu …).

Vì số lượng lớn nên dịch truyền có kho riêng nhưng khi sử dụng thì tuân theo quy

trình kho chẵn nhập kho lẻ.

Hàng không đạt về yêu cầu cấp phát để vào khu vực biệt trữ (tủ riêng) có ghi chữ

“hàng chờ xử lý”.



Page 20



THỰC TẬP BỆNH VIỆN BÌNH DÂN

2. Kho thuốc lẻ



Page 21



THỰC TẬP BỆNH VIỆN BÌNH DÂN

2.1. Sắp xếp, bảo quản:

Việc sắp xếp được thực hiện theo nguyên tắc FIFO, FEFO và theo nguyên tắc 3

dễ, 5 chống. Các thuốc luôn được luân chuyên để những lô nhận trước hoặc có hạn dùng

trước sẽ được đem sử dụng trước.

Thuốc GN-HTT: được bảo quản trong tủ có khóa chắc chắn.

Đối với thuốc bị đổ vỡ: để vào tủ biệt trữ riêng có chữ “Hàng chờ xử lý”.

Đối với thuốc bảo quản đặc biệt theo điều kiện bảo quản 2-80C: được bảo quản

trong tủ lạnh, có nhiệt kế theo dõi, cũng được phân theo nhóm tác động dược lý.

Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tại kho dựa vào Máy Nhiệt ẩm kế tự động , ln được

duy trì ở nhiệt độ dưới 300C và độ ẩm không quá 70%.

Lưu ý các thuốc dễ nhầm lẫn sắp xếp theo Quy trình chống nhầm lẫn.

2.2. Các công việc dự trù, cấp phát

Mỗi cuối ngày sẽ dùng phần mềm để thống kê lại số lượng thuốc đã phát bao

nhiêu và còn tồn lại trong kho bao nhiêu để từ đó dự trù thêm đủ số lượng thuốc cần

dùng.

Riêng nhóm thuốc GN-HTT phải kiểm nghiêm ngặt, chặt chẽ.

Từ đó có thể thấy sử dụng phần mềm đã hỗ trợ rất nhiều trong việc quản lý số

lượng thuốc:

• Quản lý số lượng xuất, nhập kho thuốc.

• Quản lý cấp phát thuốc tại các khoa phòng.

• Cảnh báo hạn dùng, tồn kho theo định mức, tối ưu hóa tồn kho lưu trữ.

• Thống kê lại số lượng thuốc đã cấp và còn tồn lại trong ngày.

• Dự trù kịp thời đủ số lượng cấp phát.

• Giúp việc quản lý nhanh chóng, chính xác hơn.

Khi cần dự trù kho lẻ sẽ yêu cầu sang bên kho chẵn soạn đủ số lượng và cấp phát

lại cho kho lẻ, gồm 3 liên ( kho chẵn, kho lẻ, phòng tài chính kế tốn ) trong đó:







Thuốc thơng thường: 1 phiếu riêng.

Thuốc HTT-GN: 1 phiếu riêng



Vào cuối tháng các kho của khoa Dược ( kho chẵn, kho lẻ, kho dịch truyền ) sẽ

tiến hành kiểm kê thông qua biên bản kiểm kê.



Theo dõi thuốc cận hạn dùng và hết hạn sử dụng



Page 22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×