Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

9

- Máy trộn vít tải nằm ngang một trục, hai trục.

- Máy trộn ly tâm.

Loại làm việc gián đoạn gồm các loại sau:

- Máy khuấy thùng quay hình trụ nằm ngang, thẳng đứng, trục chéo, hình lục

giác nằm ngang, chữ V.

- Máy khuấy nằm ngang một trục, hai trục.

- Máy khuấy vít tải thẳng đứng.

- Máy khuấy lớp sơi có cánh đảo.

1.2.Nhiệm vụ, phân loại của máy khuấy trộn.

a. Nhiệm vụ:

- Khuấy trộn các thành phần nguyên liệu đã được định sẵn thành 1 hỗn hợp

đồng đều.

- Tăng cường các q trình hóa sinh học trong q trình chế biến thực phẩm.

- Tăng cường quá trình trao đổi nhiệt khi chế biến thực phẩm.

- Hòa tan chất này vào chất khác (hoà tan muối, đường với các chất khác)

Ba loại quá trình điển hình này thực hiện với các loại đồng thể và dị thể

khác nhau như hệ lỏng-lỏng, lỏng-khí, lỏng-rắn.

b. Phân loại

Có nhiều cách để phân loại máy khuấy trộn như phân loại theo nguyên

lý cấu tạo, theo bố trí bộ phận trộn, theo số bộ phận trộn, theo cách làm việc,

theo tính chất của sản phẩm đầu ra…v.v

Phân loại theo nguyên lý cấu tạo:

- Máy trộn có bộ phận trộn quay:

+ Máy trộn kiểu vít

+ Máy trộn kiểu cánh quạt

+ Máy trộn kiểu hành tinh

+ Máy trộn kiểu cánh gạt

- Máy trộn thùng quay:

+ Máy trộn kiểu trống

+ Máy trộn kiểu côn

- Máy trộn - định mức phối hợp



10

Phân loại theo cách bố trí bộ phận trộn:

- Máy trộn kiểu vít hay cánh gạt ngang

- Máy trộn kiểu vít hay cánh gạt đứng

- Máy trộn kiểu vít nghiêng

Phân loại theo số bộ phận trộn:

- Máy trộn kiểu đơn, kép

- Máy trộn kiểu thùng, đơn, kép

Phân loại theo cách làm việc:

- Máy trộn liên tục

- Máy trộn gián đoạn

Phân loại theo tính chất sản phẩm:

- Máy trộn khơ

- Máy trộn nước

- Máy trộn ướt

1.4.Yêu cầu kỹ thuật đối với máy khuấy trộn

- Đảm bảo chất lượng trộn cao (đặc trưng là độ đồng đều), nhất là khi trộn

hỗn hợp có những thành phần với tỉ lệ rất ít. Độ trộn đồng đều có 1 ý nghĩa rất

lớn trong việc bảo đảm phẩm chất, giá trị của sản phẩm đầu ra.

- Có khả năng trộn được các hỗn hợp lỏng.

- Có năng suất cao và chi phí năng lượng dùng thấp.

1.5.Các loại máy khuấy hiện nay

a. Khuấy trộn bằng cơ khí

Các cánh khuấy có hình dạng khác nhau, được lắp đặt trong máy. Khi

máy hoạt động cánh khuấy tạo ra sự xáo trộn dòng chất lỏng. Cánh khuấy

thường được sử dụng trong các bể khuấy trộn như một phương tiện để trộn

chất lỏng và huyền phù. Cánh khuấy thông thường sử dụng một thiết kế mở

và được gắn với một trục trung tâm được đặt ở trung tâm của bể[3].



11



Hình 1.1. Bể khuấy trộn với một cánh khuấy đặt ở chính giữa

• Các loại cánh khuấy

Cánh khuấy mái chèo: thường dùng để hồ tan chất rắn có khối lượng

riêng khơng lớn, việc khuấy trộn tạo ra thuỷ động lực học cao. Tốc độ khuấy

chậm, bề mặt cánh khuấy lớn hơn, sử dụng phổ biến trong bể tạo bông. Các

lưỡi dao được làm bằng thép tấm, hàn hoặc cố định bằng bu lông trên các ổ

trục và thường là 2, 3 hoặc 4 mảnh. Nó có hai loại, lưỡi bằng phẳng, thẳng và

lưỡi gấp. Cánh khuấy gấp tiêu thụ ít điện năng hơn so với cánh khuấy bằng

phẳng và thẳng. Cánh khuấy mái chèo cũng có thể được sử dụng để khuấy

chất lỏng có độ nhớt cao, thúc đẩy sự trao đổi lên xuống của chất lỏng. Tốc

độ quay của cánh khuấy là 20~100 vòng/phút, độ nhớt cao nhất là 20 Pa.s[3].

Đặc điểm kỹ thuật:

- Số lượng cánh khuấy tuỳ theo yêu cầu, có thể có 2, 3 cánh.

- Khuấy cho bể keo tụ.

- Trục khuấy liên kết trục động cơ bằng ống nối đồng trục.

- Ống nối bằng inox 304.



12

- Trục, cánh khuấy bằng inox 304.

- Đường kính cánh khuấy: 800 – 1200 mm.

- Tốc độ: 20 – 100 vòng/phút.



Hình 1.2. Cánh khuấy mái chèo

Cánh khuấy chân vịt (chong chóng): điều chế dung dịch huyền phù,

nhũ tương, không thể dung cánh khuấy chân vịt để khuấy chất lỏng có độ

nhớt cao hoặc khuấy chất lỏng trong đó có các hạt rắn có khối lượng riêng

lớn, chủ yếu được sử dụng trong chất lỏng có độ nhớt thấp. Hiệu quả khuấy

thuỷ động lực học cao. Cánh khuấy tiêu chuẩn gồm có 3 mảnh. Mức độ biến

động của chất lỏng là không cao khi cánh khuấy đang làm việc. Đường kính

của cánh quạt khuấy nhỏ, d/D = 1/4~1/3, tốc độ đầu thường là 7~10 m/s, tốc

độ tối đa có thể được 15m/s[3].

Đặc điểm kỹ thuật:

- Số lượng cánh khuấy: 2 hoặc 3 cánh.

- Tốc độ khuấy chậm: 70 – 130 vòng/phút.

- Trục khuấy liên kết với trục bằng ống nối inox 304.

- Trục và cánh khuấy làm bằng inox 304, 316.

Ứng dụng:

- Khuấy bể phản ứng tạo bông keo tụ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×