Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

2 Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khái quát chung về Thuế GTGT và Thuế TTĐB



GVHD: Th.S Lê Huỳnh Phương Chinh



46



Khái quát chung về Thuế GTGT và Thuế TTĐB



Qua biểu thuế suất thuế TTĐB năm 2016 chúng ta có thể tháy rằng đa số hàng hóa đều

có mức thuế suất tăng (khoảng 5%) so với thuế suất được ban hành tại Luật thuế tiêu

thụ đặc biệt 2008 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2009.

Riêng đối với ô tô các loại thuế suất được áp dụng từ 01/7/2016 ban hành theo Luật số

106/2016/QH13.

STT Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

4

Xe ô tô dưới 24 chỗ

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định

tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều

này

- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống

+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12

40

năm 2017

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

35

3

3

- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm đến 2.000 cm

+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12

45

năm 2017

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

40

3

3

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm đến 2.500 cm

50

3

3

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm đến 3.000 cm

+ Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12

55

năm 2017

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

60

3

3

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm đến 4.000 cm

90

3

3

- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm đến 5.000 cm

110

3

3

- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm đến 6.000 cm

130

3

- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm

150

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy

định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại 15

Điều này

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy

định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại 10

Điều này

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định

tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều

này

- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống

15

3

3

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm đến 3.000 cm

20



GVHD: Th.S Lê Huỳnh Phương Chinh



47



Khái quát chung về Thuế GTGT và Thuế TTĐB

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3



25

Bằng 70% mức thuế

suất áp dụng cho xe

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng cùng loại quy định

lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá tại các Điểm 4a, 4b,

70% số năng lượng sử dụng

4c và 4d của Biểu

thuế quy định tại

Điều này

Bằng 50% mức thuế

suất áp dụng cho xe

cùng loại quy định

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

tại các Điểm 4a, 4b,

4c và 4d của Biểu

thuế quy định tại

Điều này

g) Xe ô tô chạy bằng điện

- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

15

- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích

xi lanh

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12

70

năm 2017

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

75

Lưu ý:

Đối với xe ô tô loại thiết kế vừa chở người vừa hàng quy định tại các Điểm 4d, 4g,

Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại có hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định

giữa khoang chở người và khoang chở hàng theo tiêu tiêu chuẩn quốc gia.

Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học hoặc điện quy định tại Điểm

4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất

có tỷ lệ xăng pha trộn khơng q 70% tổng số nhiên liệu sử dụng và loại xe kết hợp

động cơ điện với động cơ xăng có tỷ lệ xăng sử dụng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất

không qua 70% số năng lượng sử dụng so với loại xe chạy xăng tiết kiệm nhất, có cùng

số chỗ ngồi và cùng dung tích xi lanh có mặt trên thị trường Việt Nam.

Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học , năng lượng điện quy định tại các Điểm

4e, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản

xuất chạy hoàn toàn bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện.

4.3 Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Phương pháp tính thuế:

Cơng thức chung:

Đối với hàng hóa sản xuất trong nước:

Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt



GVHD: Th.S Lê Huỳnh Phương Chinh



48



Khái quát chung về Thuế GTGT và Thuế TTĐB

Đối với hàng hóa nhập khẩu :

Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu x thuế nhập khẩu x Thuế suất tiêu thụ

đặc biệt

Trong đó :

Giá tính thuế được xác định như sau:

Đối với hàng hóa sản xuất trong nước chịu thuế Bảo vệ môi trường :

Giá tính thuế TTĐB =



Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng – Thuế bảo vệ môi

trường



1 + Thuế suât thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối với hàng hóa nhập khẩu ( trừ xăng các loại ):

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

Đối với hàng hóa

chai, bia lon: ( khơng

Giá chưa có thuế giá trị gia tăng + thuế bảo vệ

giá trị vỏ bao bì )

mơi trường ( nếu có )

Giá tính thuế TTĐB =

Đối với hàng hóa

cơng:



là rượu

loại trừ



1+ Thuế suất tiêu thụ đặc biệt



là hàng gia

Giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm

cùng loại hoặc tương ứng



Giá tính thuế TTĐB =

1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối với hàng hóa bán trả chậm hoặc trả góp:

Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa

theo phương thức trả tiền 1 lần

Giá tính thuế TTĐB =

1 + Thuế suất tiêu thụ đặc biệt

Đối với hàng hóa trao đổi, dùng tiêu dung nội bộ, biếu tặng, khuyến mãi chịu thuế

tiêu thụ đặc biệt:

Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của

hàng hóa cùng loại hoặc tương đương

Giá tính thuế =

1 + Thuế suất tiêu thụ đặc biệt



GVHD: Th.S Lê Huỳnh Phương Chinh



49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×