Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
giai đoạn 2015 – 2017

giai đoạn 2015 – 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhánh tiếp tục tăng 2,43 tỷ đồng tương đương với tỷ lệ tăng 27,66% so với năm

2016.

2.2.4.3. Khả năng sinh lời của các khoản vay trung và dài hạn tại chi nhánh

Bảng 2.9: Khả năng sinh lời của các khoán vay trung và dài hạn tại Agribank

chi nhánh Lâm Thao trong giai đoạn 2015 – 2017

Đơn vị tính: Tỷ đồng



STT

1



Chỉ tiêu

Lợi nhuận từ hoạt động cho vay

trung và dài hạn

Tổng lợi nhuận của chi nhánh trước



2017



16/15

Số tiền

%



So sánh

17/16

Số tiền

%



21,63



19,72



2,74



14,51



(1,91)



(8,83) 102,17



54,46



60,58



56,32



6,12



11,24



(4,26)



(7,03) 101,69



34.69



35,71



35,02



Năm



Năm



Năm



2015



2016



18,89



2

Tỷ lệ khả năng sinh lợi của cho vay

3



trung và dài hạn tại chi nhánh (%)



1,02



(0,69)



(Nguồn: Phòng Quản lý tín dụng, Agribank chi nhánh Lâm Thao, 2018)

Lợi nhuận từ hoạt động cho vay trung và dài hạn năm 2015 đạt 18,89 tỷ đồng

tương đương với tỷ lệ là 34,69% khả năng sinh lời.

Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng năm 2016 đạt 21,63 tỷ đồng tương

đương với tỷ lệ là 35,71% khả năng sinh lời.

Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng năm 2017 đạt 19,72 tỷ đồng tương

đương với tỷ lệ là 35,02% khả năng sinh lời.

2.2.4.4. Sự hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm cho vay trung và dài hạn

tại chi nhánh Agribank Lâm Thao giai đoạn 2015 – 2017



16



BQ

%



2.3. Đánh giáthực trạng hoạt động cho vay trung và giài hạn tại ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Lâm Thao

2.3.1. Kết quả đạt được

Một là, quy trình cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Lâm Thao đưc xây dựng tương đối chặt

chẽ.

Hai là, các sản phẩm cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh khá đa dạng và

phù hợp với nhu cầu của nhiều khách hàng.

Ba là, doanh số cho vay trung và dài hạn tại Agribank chi nhánh Lâm Thao

trong giai đoạn 2015 – 2017 có sự gia tăng qua các năm.

Bốn là, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh được giữa vững ở mức 4%/năm, lợi nhuận

từ hoạt động cho vay trung và dài hạn của chi nhánh chiếm tỷ trọng cao trong tổng

lợi nhuận của giai đoạn 2015 – 2017.

2.3.2. Hạn chế

Nhìn chung, hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NH No&PTNT VN, chi

nhánh Lâm Thao đã đạt được những kết quả khả quan. Doanh số cho vay tăng dần

theo các năm, các chỉ số tài chính cũng đang dần đạt chuẩn. Tuy nhiên, vẫn còn tồn

tại một số hạn chế nhất định, do những nguyên nhân khác nhau dẫn đến chất lượng

cho vay vẫn chưa được như mong muốn của Ban lãnh đạo chi nhánh. Những hạn

chế đó là:

- Cơng tác nâng cao chất lượng tín dụng được đặt lên hàng đầu

- Cơ cấu vay vốn chưa hợp lý

- Quy trình cho vay còn chưa chặt chẽ, đầy đủ

- Trình độ của cán bộ tín dụng còn hạn chế, cơng tác thẩm định tín dụng của

chi nhánh chưa đạt hiệu quả cao.

17



- Lượng khách hàng mới trong giai đoạn tuy có chiều hướng tăng nhưng

chưa nhiều, do vậy ngân hàng cần chú trọng hơn đến hoạt động marketing.

2.3.3. Nguyên nhân

a, Từ phía các doanh nghiệp

Hạn chế về vốn

Hạn chế về năng lực quản lý

Số liệu tài chính của doanh nghiệp khơng trung thực

b, Từ phía chi nhánh

Năng lực chun mơn của cán bộ tín dụng còn hạn chế

Công tác thẩm định chưa được coi trọng

Việc quản lý, đôn đốc thu hồi nợ chưa được chặt chẽ

Chưa sửdụng tốt chiến lược Marketing ngân hang

c, Các nhân tố khách quan khác

Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường ngân hang

Môi trường pháp lý không thuận lợi

Hệ thống văn bản ban hành liên quan đến hoạt động ngân hàng chưa đồng bộ

và chưa phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế

Qua đó, có thể thấy hoạt động của chi nhánh Lâm Thaonói riêng và của các

Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung còn gặp rất nhiều khó khăn, ảnh hưởng

lớn đến kết quả kinh doanh



18



Chương 3:

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN,

CHI NHÁNH LÂM THAO

3.1. Phương hướng phát triển và mục tiêu của hoạt động cho vay trung và dài

hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Lâm Thao

trong giai đoạn tới

3.1.1. Mục tiêu phát triển

Tổng doanh số cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh đến năm 2020 đạt hơn

2.200 tỷ đồng/năm.

Hoạt động huy động vốn tạo lập trung và dài hạn tại chi nhánh đạt hơn 2.500

tỷ đồng/năm.

Đa dạng hoá và phát triển danh mục sản phẩm nâng số lượng sản phẩm cho

vay trung và dài hạn với số lượng lớn hơn 8 sản phẩm (hiện tại).

Tiếp tục duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 3,5% - 4%/năm để đảm bảo chất

lượng cho hoạt động tín dụng.

3.1.2. Phương hướng phát triển của hoạt động cho vay trung và dài hạn

Thứ nhất, đẩy mạnh việc khai thác và phát triển tối đa lợi ích kinh tế từ các

sản phẩm cho vay trung và dài hạn.

Thứ hai, tiếp tục phát triển hệ thống giám sát và kiểm tra thông tin cho vay.

Thứ ba, nâng cao công tác huy động vốn trung và dài hạn hơn nữa.

Thứ tư, nâng cao năng lực và thái độ của cán bộ công nhân viên.



19



3.2. Một số các giải pháp phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn tại

ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Lâm

Thao

3.2.1. Nhóm giải pháp đa dạng hố các hình thức huy động vốn trung và dài hạn

3.2.1.1. Tăng cường huy động vốn trung và dài hạn

3.2.1.2. Thực hiện tốt chiến lược khách hàng, tích cực tìm kiếm, khai thác khách

hàng để mở rộng tín dụng

3.2.1.3. Phát triển các trung tâm dịch vụ và tư vấn đầu tư

3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn

3.2.2.1. Hồn thiện chính sách cho vay

3.2.2.2. Đơn giản hoá các thủ tục cho vay trung và dài hạn

3.2.2.3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư

3.2.2.4. Nâng cao trình độ của cán bộ và sử dụng cán bộ một cách hợp lý

a. Đối với cán bộ hoạch định chính sách

b. Đối với cán bộ quản lý điều hành hoạt động cho vay

3.2.3. Nhóm giải pháp khác

3.2.3.1. Nâng cao chất lượng thơng tin

3.2.3.2. Luôn dự báo các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động cho vay trung và dài hạn

3.2.3.3. Nâng cao cơng tác kiểm tra, kiểm sốt

3.2.3.4. Ngăn ngừa và giải quyết dứt điểm nợ quá hạn



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

giai đoạn 2015 – 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×