Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Lâm Thao giai đoạn 2015 – 2017

Bảng 2.8: Dư nợ cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Lâm Thao giai đoạn 2015 – 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

(Nguồn: Phòng quản lý tín dụng, Agribank chi nhánh Lâm Thao, 2018)



81



Bảng 2.8 cho thấy, dư nợ trung và dài hạn tại Agribank chi nhánh Lâm Thao có sự

gia tăng hàng năm, mặc dù có sự suy giảm ở một số khác khoản vay như: Cho vay

từng lần, cho vay hợp vốn, cho vay theo chỉ định của Chính Phủ, cho vay theo Nghị

định 41/2010/NĐ-CP tuy nhiên các sự suy giảm khơng đáng kể, điều đó cho thấy

cơng tác thu nợ tại chi nhánh còn gặp khá nhiều vấn đề. Bên cạnh đó, một số khoản

cho vay trung và dài hạn như: Cho vay dự án đầu tư, cho vay xây dựng mới, cải tạo

sửa chữa, mua nhà ở và kinh doanh bất động sản lại có sự gia tăng tương đối về dư

nợ nhiều. Cụ thể:

Dư nợ cho vay dự án đầu tư năm 2016 tăng 4,31 tỷ đồng tương đương với tỷ

lệ tăng nhanh 60,54% so với năm 2015. Dư nợ cho vay dự án đầu tư năm 2017 tăng

8,37 tỷ đồng tương đương với tỷ lệ tăng nhanh 73,16%.

So với năm 2015, dư nợ cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, mua nhà ở

và kinh doanh bất động sản năm 2016 tăng 10,54 tỷ đồng tương đương với tỷ lệ

tăng nhanh 40,59%. So với năm 2016, dư nợ cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa

chữa, mua nhà ở và kinh doanh bất động sản năm 2017 tăng 22,85 tỷ đồng tương

đương với tỷ lệ tăng nhanh 62,59%.

Nguyên nhân:

Các khoản cho vay dự án đầu tư và cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa,

mua nhà ở và kinh doanh bất động sản có quy mô vốn cho vay tương đối lớn và

phụ thuộc vào khả năng trả nợ theo chu kỳ hàng năm, chính vì vậy dư nợ ln có

sự gia tăng.

Cơng tác thu nợ, đôn đốc và kiểm tra khả năng tài chính, khả năng trả nợ,

cơng tác thu nợ tại chi nhánh còn kém.

2.2.4.4. Chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Lâm Thao

a. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu

Một trong những chỉ tiêu thể hiện quá trình cho vay trung và dài hạn của chi

nhánh có lành mạnh hay khơng là tỷ lệ nợ q hạn và nợ xấu. Trong dư nợ tín dụng

82



bao gồm nợ xấu và nợ quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh100 đồng tiền tệ mà chi

nhánh cho vay thì có bao nhiều đồng tiền tệ mà phòng giao dịch khơng có khả năng

thu hồi được. Và tỷ lệ nợ quá hạn tại chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:



83



Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh Lâm Thao trong giai đoạn

2015 – 2017

Đơn vị tính: (%)

Năm



Năm



Năm



So sánh (%)



STT



Chỉ tiêu

Doanh số cho vay trung



2015



2016



2017



16/15



17/16



BQ



1



và dài hạn (Tỷ đồng)

Nợ quá hạn trung và dài



1.408,67



1.684,21



1.978,35



19,56



17,46



118,51



2



hạn (Tỷ đồng)

Tỷ lệ nợ trung và dài



16,19



19,87



24,14



22,73



21,49



127,76



3



hạn quá hạn (%)

1,15%

1,18%

1,22%

0,03

0,04

(Nguồn: Phòng Quản lý tín dụng, Agribank chi nhánh Lâm Thao, 2018)



Bảng 2.8 cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh Lâm Thao trong

giai đoạn 2015 – 2017 vừa qua được kiểm soát và giữ ơ mức tương đối tốt, theo

đúng mục tiêu mà Agribank đã đặt ra là dưới 4% tổng doanh số cho vay.

Cụ thể:

 Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2015 tại chi nhánh đạt 1,15%, tương ứng với 16,19 tỷ

đồng.

 Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2016 tại chi nhánh đạt 1,18%, tương ứng với 19,87 tỷ

đồng.

 Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2017 tại chi nhánh đạt 1,22%, tương ứng với 24,14 tỷ

đồng.

 So với năm 2015, tỷ lệ nợ trung và dài hạn quá hạn năm 2016 tăng 0,03%,

Năm 2017, tỷ lệ nợ trung và dài hạn quá hạn tiếp tục tăng 0,04% so với năm

2016.

Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn tại chi nhánh được kiểm soát dưới 3% thế nhưng

càng về cuối giai đoạn tỷ lệ nợ quá hạn càng có xu hướng tăng, và dự báo trong

thời gian tới sẽ tăng vượt mức 3% mà Agribank đặt ra hàng năm. Sự gia tăng dần

qua các năm về nợ quá hạn đã khiến cho chi nhánh bị đẩy cao các loại chi phí thu

84



hồi nợ như: Chi phí thanh lý tài sản, chi phí khấu hao, chi phí đòi nợ, chi phí trích

lập quỹ dự phòng rủi ro và đặc biệt là ảnh hưởng đến sự an toàn, lành mạnh trong

hoạt động cho vay trung và dài hạn của chi nhánh. Nguyên nhân:

Chi nhánh khi tiến hành cho vay chưa thắt chặt khâu thẩm định về khách

hàng, chưa phân tích kĩ tình hình sử dụng vốn và khả năng hồn trả của khách

hàng.

Một số khách hàng khi đi vay trung và dài hạn còn thiếu ý thức trong vấn đề

sử dụng vốn vay, thiếu ý thức trong việc tự giác trong việc thực hiện nghĩa vụ trả

nợ, không quan tâm lo lắng tới khoản nợ ngân hàng mặc dù khả năng trả nợ là có.

Các thơng tin thẩm định hồ sơ vay còn chưa chuẩn xác, vẫn còn xuất hiện

tiêu cực, móc nối giữa nhân viên thẩm định với khách hàng vì vậy hồ sơ vay vốn

gặp nhiều sai lệch về nội dung và tính chính xác thực tế.

Cơng tác giám sát cho vay còn chưa tốt, vẫn để xảy ra tình trạng sử dụng sai

mục đích sử dụng vốn tương đối nhiều, khả năng phát hiện và xử lý của chi nhánh

còn tương đối chậm.

Bên cạnh nợ q hạn thì nợ xấu cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng

phản ánh chất lượng tín dụng tại chi nhánh. Nếu như nợ quá hạn làm gia tăng chi

phí kinh doanh cho chi nhánh, thì nợ xấu lại cho thấy khả năng rủi ro về mất vốn

của chi nhánh đối với các khoản cho vay. Và tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh trong giai

đoạn 2015 – 2017 đối với các khoản vay trung và dài hạn sẽ được phản ánh như

sau:



85



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.8: Dư nợ cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Lâm Thao giai đoạn 2015 – 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×