Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Do dãy núi phía Đơng Bắc và Tây Nam án ngữ, ngăn cản hai luồng gió mùa thổi

vào nên khí hậu ở đây nóng hơn, lượng mưa nhỏ hơn, khơng khí có độ ẩm khơng

khí thấp hơn so với các địa bàn khác trong tỉnh. Như vậy, thị xã Ayun Pa có khí hậu

nóng nhất trong vùng, vừa mang tính nhiệt đới nóng, ẩm vừa mang khí hậu cao

ngun với hai mùa mưa nắng rõ rệt nên rất thuận lợi cho phát triển và đa dạng hoá

các cây trồng vật nuôi. Tuy nhiên về mùa mưa thường gây ngập lụt, xói lở (nhất là

khu vực ven sơng suối); còn mùa khơ nóng gay gắt, nhiệt độ cao thường gây hạn

hán ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.

b. Thuỷ văn - Tài nguyên nước mặt:

Thị xã Ayun Pa là nơi có nhiều mạng lưới sông suối, với một số các con sông

suối lớn như sông Ba, sông Ayun, suối Ia Hiao, suối Ia Sol, suối Ia Tul nên tài

nguyên nước mặt ở đây khá dồi dào. Nước sông suối mang nhiều phù sa bồi đắp

thung lũng, thuận lợi cho việc xây dựng các cơng trình thuỷ nơng quan trọng. Tuy

nhiên, sự phân hóa sâu sắc của lượng mưa trong năm khiến cho mùa mưa lượng

nước mặt dư thừa gây xói mòn, rửa trơi đất, còn mùa khơ lại thiếu nước cho sản

xuất.

Tài nguyên nước ngầm: Trữ lượng nước ngầm của thị xã Ayun Pa thuộc loại

nghèo. Nước ngầm mạch nông lưu lượng nhỏ (các giếng đào và giếng khoan nông

về mùa khơ thường khơng có nước), đồng thời chất lượng nước khơng tốt, thường

có nhiều cặn bám. Nước ngầm mạch sâu có lượng nước lớn hơn, chất lượng nước

tốt hơn.

2.1.1.5. Cơ sở hạ tầng:

- Cơ sở hạ tầng tương đối phát triển: hệ thống điện nước đã về các xã, có bưu điện,

ngân hàng, trường học, cơ sở y tế…

- Về giao thơng: Có các đường giao thơng thuận lợi nối liền với các tỉnh duyên hải

miền trung và khu vực Tây Nguyên, tạo nên điều kiện thuận lợi về thông thương và

phát triển các loại hình dịch vụ.

2.1.1.6. Địa chất – địa hình

Đặc điểm địa chất - kiến tạo có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát sinh và

phát triển của cảnh quan một lãnh thổ, là yếu tố nền móng có ảnh hưởng rất lớn

đến các yếu tố khác như: địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, thủy văn và sinh vật trong

quá trình thành tạo cảnh quan của lãnh thổ. Nền địa chất của thị xã Ayun Pa gồm:

Hệ tầng Nha Trang (Knt), phức hệ La Ban (PR1lb), hệ tầng Đăk Bùng/Pha 2

(]-]lT2vc2), phức hệ Bến Giàng - Quế Sơn/Pha 2, hệ tầng Mang Yang (T2my), các

trầm tích Đệ Tứ. Cùng với các đặc điểm địa chất, trên địa bàn huyện có một số tài

ngun khống sản như: Thạch anh tinh thể, Laterit, Cuôi, cát, Sét, bentonit,...

phân bố chủ yếu ở khu vực phía Bắc, Đơng Bắc và phía Tây Bắc

Địa hình Ayun Pa là một vùng trũng trong thung lũng lòng chảo Cheo Reo - Phú

Túc của sơng Ba, có độ cao trung bình từ 200 - 250 m so với mực nước biển. Từ

10



trên cao có thể thấy sự phân hóa địa hình rõ ràng thành thung lũng, đồi, và núi

trung bình, xen giữa chúng là các sườn có nguồn gốc và độ dốc khác nhau:

 Địa hình thung lũng giữa núi (<200m), có độ dốc từ 3 - 80, phân bố khu

vực trung tâm thị xã (gồm 4 phường) và một phần xã Ia Rtô;

 Địa hình đồi cao (200 - 500m), có độ dốc từ 8 - 150, phân bố phía tây và

phía nam Ayun Pa ;

 Địa hình núi thấp (500 - 1500m), có độ dốc trên 150, phân bổ chủ yếu ở

phía nam thị xã và một phần phía tây, giáp Đăk Lăk

2.1.1.7. Thổ nhưỡng, thảm thực vật

a. Thổ nhưỡng

Trên địa bàn thị xã Ayun Pa có 8 loại đất thuộc các nhóm đất sau:

- Nhóm đất phù sa: có loại đất phù sa không được bồi (P) phân bố ở nơi có địa hình

bằng phẳng, gần nguồn nước, tầng đất dày.

- Nhóm đất xám: được hình thành trên nền phù sa cổ, đá magma axit và đá cát, thành

phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, khả năng giữ chất dinh dưỡng kém. Nhóm đất này

phân bố ở nơi chuyển tiếp giữa đồi núi và thung lũng, có địa hình bằng hoặc lƣợn

sóng và tập trung thành vùng dọc theo sơng Ba, sơng Ayun. Đất thích hợp cho trồng

cây cơng nghiệp ngắn ngày và trồng rừng bảo vệ đất.

- Nhóm đất đỏ: bao gồm đất đỏ vàng trên đá Granit và đất mùn vàng đỏ trên đá magma

axit, phân bố ở những nơi có độ cao từ 500 - 1250m; đất vàng nâu đỏ phù sa cổ và đất

nâu đỏ trên đá bazan phân bố ở những nơi có địa hình khá bằng phẳng.

- Nhóm đất dốc tụ: diện tích chỉ rất bé, nằm ở khu vực trung tâm thị xã.

- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá: có diện tích khá lớn ở Ayun Pa, đất bị xói mòn nhiều

tầng, mặt bị trơ ra những lớp đá hoặc kết von. Đất phân bố ở nơi có địa hình đồi và núi

thấp nhưng lượng sóng mạnh và chia cắt sâu ở độ cao từ 800 m trở xuống. Nhóm đất

này có tầng dày mỏng, dễ bị xói mòn, khơng có khả năng phục vụ phát triển nơng

nghiệp, do đó cần phải trồng rừng và giữ rừng nhằm bảo vệ đất.

b. Thực vật

Chế độ nhiệt ẩm cũng như các loại đất hiện diện trong vùng là điều kiện cơ bản tạo

ra các thảm thực vật tự nhiên khá độc đáo của vùng. Thảm thực vật rừng ở Ayun Pa

gồm hai kiểu rừng:

 Kiểu rừng ngun sinh ít bị tác động: diện tích còn rất nhỏ, chủ yếu nằm trên

các dạng địa hình cao thuộc kiểu rừng kín lá rộng thƣờng xanh mƣa ẩm á nhiệt

đới núi thấp, phân bố chủ yếu khu vực phía đơng nam tỉnh (phần giáp phía xã

Uar, huyện Krơng Pa). Khoảng độ cao này, nhiệt độ trung bình năm khoảng 21 220C, lượng mưa tăng lên và số tháng khô hạn giảm đi so với những vùng thấp

hơn nên thảm thực vật ở đây phong phú hơn.

11



 Kiểu rừng thứ sinh nhân tác, chiếm phần lớn diện tích rừng của khu vực, rất

nghèo về trữ lượng và thể loại, bao gồm hai kiểu thảm thực vật sau:

- Rừng kín cây lá rộng, rụng lá, hơi ẩm nhiệt đới: phân bố ở các khu vực núi thấp

(từ 500 - 1233m). Bao gồm: rừng kín, cây bụi và lúa (lúa nương).

- Rừng thưa cây lá rộng, rụng lá, khô nhiệt đới: phân bố ở khu vực đồi cao (200 500m) và thung lũng giữa núi (<200m). Bao gồm: rừng thưa, trảng cỏ, rừng trồng,

cây lâu năm, cây hàng năm và lúa. Do ảnh hưởng của địa hình và khí hậu nên vùng

rừng của Ayun Pa có rừng khộp, đây là rừng theo mùa, các lồi cây sinh trƣởng

theo nhịp điệu khơng liên tục, chủ yếu là các cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) những lồi cây thường có chiều cao thấp, vỏ dày, đường kính nhỏ. Tuy có diện tích

rừng rất lớn nhưng nhìn chung, rừng ở Ayun Pa nghèo về thể loại, đa số là cây họ

dầu, diện tích rừng giàu phân bố ít ở vùng cao, xa trung tâm, khó khăn về giao

thơng nên khai thác khó khăn.

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân cư, lao động

a. Dân cư

Dân số trung bình của thị xã Ayun Pa năm 2007 là 34.863 người, đến năm 2010

là 36.276 người (chiếm gần 2,9% dân số toàn tỉnh). Phân chia theo khu vực sinh

sống, năm 2010 dân số thành thị chiếm 59,2 % và dân số nơng thơn chiếm 40,8%

dân số trung bình của tồn thị xã. Mật độ dân cư khơng đồng đều, tập trung chủ

yếu ở khu vực nội thị với mật độ trung bình là 1.229 người/km2, trong khi đó khu

vực ngoại thị mật độ chỉ có 55 người/km2.

Ayun Pa là địa bàn sinh sống của các dân tộc Jrai, Kinh và các dân tộc khác.

Năm 2010, người kinh chiếm 50,5% dân số thị xã, dân tộc Jrai chiếm 48,2% và dân

tộc khác chiếm 1,3%. Ngƣời dân tộc Jrai sinh sống chủ yếu ở các khu vực ngoại

thị (chiếm 89,3% dân số khu vực ngoại thị), trong khi đó ngƣời Kinh chủ yếu sinh

sống ở khu vực nội thị (chiếm 78,8% dân số khu vực nội thị).

b. Lao động

Thị xã có lực lượng lao động rất lớn chiếm 91,3% tổng nguồn lao động năm

2010. Lao động đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng nhẹ theo khu vực (bảng

2.6 ). Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông - lâm - thuỷ (khu vực I) sản

rất lớn, chiếm 74,5% tổng số lao động làm việc trong nền kinh tế, trong khi đó tỷ

trọng lao động làm việc trong khu vực công nghiệp - xây dựng (khu vực II), thương

mại - dịch vụ (khu vực III) chiếm tỷ trọng rất thấp (chiếm 25,5%). Như vậy, cơ cấu

lao động của thị xã Ayun Pa chưa phản ánh đúng với một đô thị đang trên đà phát

triển kinh tế - xã hội.

2.1.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế

Thị xã Ayun Pa có các loại giống đạt năng suất, chất lượng cao chủ lực như: lúa,

bắp, mía, thuốc lá. Hiện nay, địa phương đang tăng cường cơ giới hóa trong nơng

nghiệp từ khâu làm đất, gieo trồng, chăm bón và thu hoạch để nâng cao năng suất

lao động, giảm chi phí trong sản xuất. Khuyến khích các hộ nơng dân chuyển đổi

12



một số diện tích cây trồng kém hiệu quả sang trồng cỏ để phát triển chăn nuôi gia

súc.

Với các tiềm năng về đất đai, khống sản và du lịch, chính quyền thị xã đang

chú trọng việc kêu gọi các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân đầu tư vào địa

bàn, trong đó có Cụm tiểu thủ cơng nghiệp Ia Sao, thị xã Ayun Pa quy mô 15 ha đã

được UBND tỉnh Gia Lai phê duyệt.

Thị xã đã đề ra các chương trình, mục tiêu kinh tế - xã hội để phát huy tiềm

năng, thế mạnh của địa phương: phát triển kinh tế nơng nghiệp theo hướng sản xuất

hàng hóa, áp dụng công nghệ sinh học để tăng năng suất, chất lượng, sản lượng,

hướng đến cánh đồng đạt 50 - 100 triệu đồng/ha; phát triển ổn định vùng nguyên

liệu gắn với các cơ sở công nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp. Đẩy mạnh

xây dựng kinh tế đô thị, nếp sống văn minh đô thị; quy hoạch phát triển đơ thị

Ayun Pa hiện đại với tầm nhìn đến năm 2020, hướng đến 2030.

2.1.3. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị xã Ayun Pa

Diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ rất lớn (chiếm 61,1% diện tích tự nhiên

toàn tỉnh), phân bố ở 4 xã (Ia Rbol, Chư Băh, Ia Rtơ và Ia Sao), sau đó là đến đất

nơng nghiệp (20,7%), còn lại là đất khác.

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất qua các năm của thị xã Ayun Pa(Đơn vị: ha)

Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Ayun Pa năm 2010

STT

1

2

3

4

5



6

7



Các loại đất

TỔNG CỘNG

Đất sản xuất nông nghiệp

- Đất trồng cây hàng năm

- Đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp

Đất nuôi trồng thuỷ sản

Đất nông nghiệp khác

Đất chun dùng

- Đất trụ sở cơ quan, cơng

trình sự nghiệp

- Đất quốc phòng, an ninh

- Đất sản xuất kinh doanh

phi nơng nghiệp

- Đất có mục đích sử dụng

- Đất tơn giáo, tín ngƣỡng

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa

- Đất sơng suối và mặt

nước chuyên dùng

Đất ở

- Đất ở nông thôn

- Đất ở đô thị

Đất chưa sử dụng

- Đất bằng chưa sử dụng



Năm 2007

27.435,31

6.137,17

5.319,13

859,20

17.441,54

1.401,31

33,17



Diện tích

Năm 2008

Năm 2009

28.752,23

28.752,23

5.944,64

5.944,64

5.069,31

5.069,31

875,33

875,33

17.603,46

17.603,46

13,37

13,37

3,68

3,68

2.743,73

2.743,73

39,55

39,55



Năm 2010

28.752,23

5.944,64

5.294,64

650,00

17.574,62

45,00

2.734,47

39,55



56,72

41,58



55,98

34,35



55,98

34,35



55,98

34,35



1.269,84



1.284,45

5,22

29,12

1.295,06



1.284,45

5,22

29,12

1.295,06



1.284,45

5,22

29,12

1.285,80



716.72

379,74

336,98

1.738,57

1,03



723,93

382,89

341,04

1.719,42



723,93

382,89

341,04

1.719,42



758,74

382,89

375,85

1.694,76



13



- Đất đồi núi chưa sử dụng

- Núi đá khơng có rừng cây



1.647,34

90,20



1.629,22

90,20



1.629,22

90,20



1.604,56

90,20



2.2. Hiện trạng lưu trữ hồ sơ địa chính trên địa bàn thị xã AyunPa

2.2.1. Về bản đồ địa chính

Tính đến năm 2018, thị xã AyunPa đã được đo đạc bản đồ địa chính nhiều lần,

tuy nhiên, mỗi thời điểm đo đạc thường phục vụ chủ yếu cho công tác cấp

GCNQSDĐ. Đến nay, thị xã cơ bản đã hồn thành cơng tác đo đạc, thành lập bản

đồ địa chính. Tại chi nhánh Văn phòng Đăng kí đất đai thị xã AyunPa có các bản đồ

địa chính dạng số và dạng giấy như sau:

Bảng 2: Hiện trạng bản đồ địa chính của thị xã năm 2018

Nguồn: Văn phòng đăng kí đất đai thị xã AyunPa

STT



Tên đơn vị hành

chính



1



Thị trấn AyunPa,

hiện là 4 phường



2

3

4

5

6



8



Phường Cheo Reo

Phường Hòa Bình

Phường Đồn Kết

Phường Sơng Bờ

Xã Chư Băh (Năm

2009)

Xã Chư Băh (Năm

2015)

Xã Ia Rbol cũ (hiện

là Chư Băh và Ia

Rbol)

Xã Ia Rbol



9



Xã Ia Sao



7



10



Xã Ia Rtô



Bản đồ địa chính

(tờ)

Dạng Dạng Năm

số

giấy

85

85

1998



Tỷ lệ



Tình trạng dữ liệu



1/500,

1/1000,1/200



Bản đồ đã cũ, đã biến

động nhiều, dùng để

tham khảo

Mới chỉnh lý biến động,

dùng để cấp GCN



23

33

35

22

48



23

33

35

22

17



2009

2009

2009

2009

2009



14



14



2015



45



45



1999



32



32



2013



1/1000,

1/2000



31



1999



40



31



2010



33



33



1999



32



32



2010



1/1000,

1/2000

1/1000,

1/2000

1/1000,

1/2000

1/1000,

1/2000



14



1/1000,1/200

1/500,1/1000

1/500,1/1000

1/500,1/1000

1/1000,

1/2000

1/1000,

1/2000

1/1000,

1/2000



Đã phê duyệt 17 tờ, còn

lại chưa phê duyệt

Dữ liệu tốt, đo bổ sung

Dùng để tham khảo, dữ

liệu đã cũ

Dữ liệu tốt, tuy nhiên

chưa được nghiệm thu,

thẩm định

Chỉ còn bản đồ tổng thể,

dữ liệu đã cũ

Dữ liệu tốt, đã phê duyệt

31 tờ

Dữ liệu cũ

Dữ liệu tốt



2.2.2. Tình trạng hồ sơ, máy móc thiết bị và tình hình bảo quản

Đối với sổ đăng ký biến động đất đai: Chi nhánh hiện có 8 sổ đăng kí biến động

đất đai của 8 xã phường, tuy nhiên việc đăng kí biến động đã thay đổi theo thông tư

24 nên từ năm 2014 Chi nhánh Văn phòng đăng kí đất đai AyunPa khơng thực hiện

đăng kí biến động theo các loại sổ này.

-



Công tác chỉnh lý biến động: Công tác này được chi nhánh chỉnh lý trên bản đồ,

sổ mục kê. Để thuận tiện việc theo dõi, Chi nhánh ngoài việc lập sổ địa chính

điện tử ( theo thơng tư 24) chi nhánh còn lập thêm Sổ cấp GCN (File số và File

giấy) để thuận tiện cho việc báo cáo, Sổ theo dõi hồ sơ khi chỉnh lý tại trang tư

của giấy chứng nhận ( File số), sổ được lập từ năm 2011 đến nay.



Bản lưu GCN: Hiện chi nhánh AyunPa chỉ còn bản lưu GCN từ năm 2004 đến

nay, đối với các hồ sơ lưu từ trước năm 2004, do đã chuyển phòng làm việc nhiều

lần, phòng lưu trữ khơng đảm bảo nên hồ sơ lưu từ trước năm 2004 đã bị thất lạc.

Hiện tất cả hồ sơ lưu GCN đều đang được lưu theo File giấy, từ năm 2017 sau khi

được trang bị máy Scan thì Chi nhánh thực hiện thêm việc lưu trữ File số.

Máy móc thiết bị:

-



-



-



Hiện tại chi nhánh đã được trang bị một số máy tính để bàn cho nhân viên với

đầy đủ phần mềm cần thiết nhằm phục vụ công tác lưu giữ hồ sơ địa chính dưới

dạng số, số hóa bản đồ,chỉnh lý bản đồ ...

Máy scan được trang bị để scan các loại giấy tờ như: giấy chứng nhận, bản vẽ,

tờ trình, phiếu chuyển và hóa đơn thuế (hồn thành nghĩa vụ tài chính), đơn đề

của người đề nghị, quyết định cấp giấy, quyết định giao đất cũ (nếu có),... giúp

quản lý thơng tin hồ sơ một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Q trình lưu trữ 1 bộ hồ sơ hồn chỉnh gồm các bước:



Bước 1: Chụp lại các hồ sơ dưới dạng file giấy đã được soạn và sắp xếp theo thứ tự

.

Bước 2: Tiến hành cắt ảnh bằng phần mềm xnview.

Bước 3: Mở file máy3.xls xem mỗi file scan có có bao nhiêu ảnh. Tạo 1 folder với

số của GCN là tên của folder đó.

Bước 4: Copy file scan cần ghép ảnh vào folder mới tạo.

Bước 5: Tiến hành ghép ảnh(bằng phần mềm acrobat 8.0). Sau đó đặt tên cho file

vừa mới ghép ảnh.

Tình hình bảo quản:

-



File giấy: Hiện tại chi nhánh đã được UBND thị xã bố trí 1 kho lưu trữ, đã được

VPĐKĐĐ tỉnh hỗ trợ giá kệ nên tình hình lưu trữ đã được đảm bảo.

File số: Dữ liệu và các thông tin về hồ sơ trên địa bàn thị xã đã được lưu trữ tự

động hoá thông qua các phần mềm chuyên dùng và được giữ ở chế độ bảo mật.

15



Hình 1:Hệ thống các loại sổ trên địa bàn thị xã



16



Hình 2: Nơi lưu trữ tài liệu và các loại hồ sơ



17



Hình 3: Máy móc thiết bị phục vụ cho công tác lưu trữ hồ sơ tại chi nhánh

2.2.3. Quy trình, thủ tục đo đạc, lập trích lục

Đối với 4 xã, năm 1999 đã được đo đạc và sau này UBND thị xã đã thực hiện đo

mới bản đồ lại nên thuận tiện cho việc xuất trích lục thửa đất.

Đối với 4 phường: năm 1999 cũng đã được đo đạc bản đồ, đến năm 2009 được

chỉnh lý biến động. Bản đồ chỉnh lý biến động này chi nhánh dùng để tham khảo, việc

cấp GCN theo bản đồ này khơng được chính xác, hầu hết các thử đất đều có sự chênh

lệch giữa bản đồ và thực tế gây khó khăn cho việc cấp mới thẩm định, trong thời gian

này chi nhánh phối hợp với cán bộ địa chính phường đo đạc lại thửa đất và lên sơ đồ

thửa đất để các hộ ký giáp ranh để xác định tình trạng tranh chấp đất đai. Nếu trường

hợp có biến động thì chi nhánh thực hiện đăng kí biến động trên bản đồ số và giấy.

Các trường hợp tách thửa, chuyển quyền chi nhánh đều thực hiện đăng kí biến động

trên bản đồ số, giấy và sổ địa chính điện tử.

Tất cả hồ sơ khi nộp tại một cửa đều được cán bộ một cửa lập danh sách theo dõi,

danh sách thu phí. Khi cán bộ một cửa tiếp nhận hồ sơ của người dân thì chuyển đến

18



cho lãnh đạo chi nhánh, lãnh đạo chi nhánh sẽ phân công hồ sơ cho người giải quyết

và lập danh sách theo dõi (file số) và kích chuyển hồ sơ trên hệ thống một cửa điện tử.

Hồ sơ giao dịch bảo đảm: Công tác giao dịch bảo đảm được chi nhánh thực hiện

theo quy định. Việc lưu trữ hồ sơ được chia ra theo từng năm và từng lĩnh vực. Ngoài

ra, để thuận tiện trong việc cung cấp thông tin, chi nhánh còn lưu theo File số. Việc

đăng kí giao dịch bảo đảm được chi nhánh có thể đăng kí biến động vào sổ địa chính

điện tử.

2.2.4. Tình hình giải quyết hồ sơ trên địa bàn thị xã

Trong quý I/2018, Chi nhánh Văn phòng đăng kí đất đai thị xã AyunPa đã thường

xuyên và kịp thời đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị;

nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương, thực hiện đảm bảo đúng

quy trình, thủ tục, thời gian quy định về các thủ tục hành chính, tạo sự đồng tình, đánh

giá cao của các tổ chức, cá nhân. Bên cạnh đó,Chi nhánh đã thường xuyên quan tâm

đến những khó khăn trong cơng tác cải cách thủ tục hành chính đặc biệt là khâu tiếp

nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận một cửa.

Tuy nhiên trong q trình giải quyết thủ tục hành chính và tình hình hoạt động tại

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thị xã và xã, phường vẫn còn hạn chế như: việc

lấy ý kiến của người dân về mức độ hài lòng khi đến giải quyết thủ tục hành chính còn

mang tính hình thức; một số cơ quan, đơn vị trên địa bàn thị xã chưa quan tâm đến

cơng tác kiểm sốt thủ tục hành chính, cơng bố, cơng khai thủ tục hành chính. Bên

cạnh đó, vẫn còn một bộ phận cơng chức xã, phường gây phiền hà khi người dân đến

liên hệ làm thủ tục hành chính.



19



Bảng 3: Báo cáo số liệu giải quyết hồ sơ trong lĩnh vực đất đai ( quý I/2018)

Nguồn: Văn phòng đăng kí đất đai thị xã AyunPa

ST

T



Tên thủ tục hành chính



1



Thủ tục đăng kí cấp

GCN lần đầu

Thủ tục đăng kí biến

động

Thủ tục tách thửa, hợp

thửa

Thủ tục cấp đổi GCN

Thủ tục cấp lại GCN

do bị mất hoặc cấp lại

trang bổ sung của GCN

do bị mất

Thủ tục đính chính

GCN đã cấp

Thủ tục bổ sung tài sản

gắn liền với đất

Đăng kí giao dịch bảo

đảm

Tổng cộng



2

3

4

5



6

7

8



Tiếp

nhận



49



Đã giải quyết

Tổng hồ sơ Đúng

đã giải

hạn

quyết

13

13



Trễ

hạn



Chưa giải

quyết (chưa

đến hạn)



Tỷ lệ hồ sơ

trễ hạn



0



36



0.0



73



39



38



1



34



1.4



23



18



18



0



5



0.0



119

1



72

0



58

0



14

0



47

1



11.8

0.0



17



17



17



0



0



0.0



0



0



0



0



0



0.0



199



199



199



0



0



0.0



481



358



343



15



123



3.1



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×