Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa của đề tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Hồ sơ địa chính

1.1.1. Khái niệm hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách... chứa đựng những thông

tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập

trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng kí đất đai ban đầu, đăng kí biến

động,cấp giấy chứng nhận,... nhằm phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng

đất, việc quản lý tài sản gắn liền với đất.

1.1.2. Nội dung hồ sơ địa chính

1.1.2.1. Hồ sơ địa chính

 Nội dung của hồ sơ địa chính bao gồm:

- Các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội được thể hiện tổng quan chi tiết chi

tiết đến từng thửa đất.

- Các thông tin về cơ sở pháp lý làm căn cứ xác định giá trị pháp lý của tài

nguyên như văn bản, ký hiệu loại văn bản, cơ quan ký văn bản...

- Các thông tin kỹ thuật phục vụ yêu cầu thể hiện tra cứu và xác định mức độ

chính xác của thơng tin: mã đơn vị hành chính, số hiệu bản đồ...

 Thành phần của hồ sơ địa chính bao gồm:

- Bản đồ địa chính

- Sổ địa chính

- Sổ mục kê

- Sổ theo dõi biến động đất đai

- Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.2.2. Bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên

quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có

thẩm quyền xác nhận.

Nội dung bản đồ địa chính thể hiện các loại thơng tin:

-



Thơng tin về thửa đất: vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích, mục đích

sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Thông tin về hệ thống thủy văn: sơng, ngòi, kênh, rạch, suối; hệ thống thủy lợi

gồm cơng trình dẫn nước, đê, đập, cống,...

Thơng tin về đường giao thông: đường bộ, đường sắt, cầu,...

Đất chưa sử dụng chưa có ranh giới khép kín trên bản đồ

Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch,

mốc giới hành lang cơng trình, điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú

thuyết minh.

3



Trường hợp thửa đất quá nhỏ hoặc cần xác định rõ ranh giới thửa đất thì lập hồ

sơ thửa đất kèm theo bản đồ địa chính để thể hiện chính xác hơn về ranh giới thửa

đất, hình dạng, kích thước, chiều dài cạnh thửa, tọa độ đỉnh thửa, diện tích chiếm

đất của tài sản gắn liền với đất, địa giới hành chính, chỉ giới quy hoạch, ranh giới

hành lang bảo vệ an tồn cơng trình.

1.1.2.3.



Sổ địa chính



Sổ địa chính là sổ được lập nhằm đăng kí tồn bộ diện tích đất đai được nhà

nước giao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân và diện tích các loại

đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng làm cơ sở để nhà nước thực hiện chức năng

quản lý đất đai theo đúng pháp luật.

Nội dung sổ địa chính bao gồm:

-



Người sử dụng đất gồm tên, địa chỉ và thông tin về chứng minh nhân dân, hộ

chiếu, hộ khẩu, quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng kí kinh doanh của tổ

chức kinh tế, giấy phép đầu tư của người đầu tư nước ngoài.

- Các thửa đất mà người sử dụng đất đang sử dụng gồm mã thửa, diện tích, hình

thức sử dụng đất ( sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích sử dụng, thời

hạn sử dụng, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấp đã cấp.

- Ghi chú về thửa đất và quyền sử dụng đất gồm giá đất, tài sản gắn liền với đất

(nhà ở, cơng trình kiến trúc khác, cây lâu năm, rừng cây), nghĩa vụ tài chính

chưa thực hiện, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính, những hạn chế về quyền

sử dụng đất (thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch sử dụng đất nhưng

chưa có quyết định thu hồi, thuộc hành lang bảo vệ công trình, thuộc địa bàn có

quy định hạn chế diện tích xây dựng).

- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất gồm những thay

đổi về thửa đất, về người sử dụng, chế độ về sử dụng đất, về quyền và nghĩa vụ

của người sử dụng đất, về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, về giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất.

1.1.2.4. Sổ mục kê đất đai

Sổ mục kê đất đai là sổ được lập nhằm liệt kê toàn bộ các thử đất trong phạm vi

địa giới hành chính mỗi xã, phường, thị trấn về các nội dung : tên chủ sử dụng,

diện tích, loại đất để đáp ứng yêu cầu tổng hợp thống kê diện tích đất đai, lập và tra

cứu, sử dụng các tài liệu hồ sơ địa chính một cách đầy đủ, thuận tiện và chính xác.

Nội dung sổ mục kê đất đai bao gồm:

-



-



Thửa đất gồm có số thứ tự thửa, tên người sử dụng đất hoặc người được giao

đất để quản lý diện tích, mục đích sử dụng đất và những ghi chú về thửa đất

( khi thửa đất thay đổi, giao để quản lý, chưa giao, chưa cho thuê, đất cơng

ích...)

Đối tượng chiếm đất nhưng khơng tạo thành thửa đất hoặc có hành lang bảo vệ

an tồn như đường giao thông, hệ thống thủy lợi (dẫn nước phục vụ cấp thốt

4



nước, tưới tiêu nước, đê, đập); cơng trình khác theo tuyến, sơng ngòi, kênh,

rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến, khu vực đất chưa sử dụng

khơng có ranh giới khép kín trên bản đồ gồm tên đối tượng, diện tích trên tờ

bản đồ, trường hợp đối tượng khơng có tên thì phải đặt tên hoặc ghi kí hiệu

trong q trình đo đạc lập bản đồ địa chính.

1.1.2.5. Sổ theo dõi biến động đất đai

Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi và quản lý chặt chẽ tình

hình đăng kí biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính hàng năm; tổng hợp báo cáo thống

kê diện tích đất đai theo định kì.

Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai gồm tên và địa chỉ của người đăng kí

biến động, thời điểm đăng kí biến động, số thứ tự thửa đất có biến động, nội dung

biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng( thay đổi về thửa đất, về người sử

dụng, về chế độ sử dụng đất, về quyền sử dụng đất, về giấy chứng nhận).

1.1.2.6.



Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất



Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sổ được lập để cơ quan cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất theo dõi việc xét duyệt, cấp giấy chứng nhận đến

từng chủ sử dụng đất, theo dõi và quản lí giấy chứng nhận đã cấp.

Nội dung sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm tên và địa chỉ của

người được cấp, thời điểm được cấp giấy, số thứ tự thửa đất, mục đích và thời hạn

sử dụng đất.

1.1.2.7.



Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính



Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn.

Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục hành

chính theo quy định của pháp luật đất đai.

Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải đảm bảo thống nhất với giấy

chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất.



1.1.2.8.



Giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính



Hồ sơ địa chính làm cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất,

chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác định quyền và nghĩa vụ của người được nhà

nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Hồ sơ địa chính dạng giấy, dạng số đều có giá trị pháp lý như nhau.

5



Trường hợp có sự khơng thống nhất thông tin giữa các tài liệu của hồ sơ địa chính

thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu các tài liệu trong hồ sơ địa chính và hồ sơ thủ tục

đăng ký để xác định thơng tin có giá trị pháp lý làm cơ sở chỉnh lý thống nhất hồ sơ

địa chính.

Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử

dụng để đăng ký trước đây thì xác định giá trị pháp lý của các thông tin như sau:

-



Trường hợp đã cấp đổi GCN theo bản đồ địa chính mới thì xác định giá trị pháp lý

thơng tin theo kết quả cấp đổi GCN.

Trường hợp chưa cấp đổi GCN theo bản đồ địa chính mới thì xác định như sau:



+ Các thông tin về người sử dụng đất, thông tin về quyền sử dụng đất được xác định

theo GCN đã cấp, trường hợp GCN đã cấp không thể hiện thơng tin thì xác định theo

sổ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký, cấp GCN.

+ Các thông tin về đường ranh giới, diện tích của thửa đất được xác định theo bản đồ

địa chính mới, trường hợp đường ranh giới thực tế của thửa đất trên bản đồ địa chính

mới đã có biến động so với ranh giới thể hiện trên GCN đã cấp thì thơng tin pháp lý về

đường ranh giới và diện tích xây dựng đất được xác định theo GCN đã cấp.

1.2. Hệ thống hồ sơ địa chính trong cơng tác quản lý đất đai

1.2.1.

Hệ thống thông tin đất đai

Hệ thống thông tin đất đai (LIS) là một tên gọi trong một số cặp phạm trù rộng

khác nhau thường được sử dụng khi nói đến lĩnh vực có liên quan như hệ thống

đăng kí đất đai, hệ thống thơng tin địa chính, hệ thống cơ sở dữ liệu không gian hay

hệ thống thông tin địa lý. Xuất phát từ một tên gọi khái quát như vậy có thể xác

định rõ phạm vi của LIS:

- Phần dữ liệu: thông tin LIS bao gồm bản đồ địa chính và hệ thống đăng ký.

Đơn vị mang thơng tin là từng thửa đất chi tiết.

- Phần công cụ: các thủ tục và kỹ thuật cho phép thu nhập, cập nhật, xử lý và

phân phát các thơng tin nói trên

Các lĩnh vực liên quan hay bao hàm tới hệ thống thơng tin đất đai là hệ thống

đăng kí, bản đồ địa chính, lĩnh vực pháp lý, thuế, đo đạc, hệ trục tọa độ, tọa độ

không gian, khảo sát, lập bản đồ, lập bản đồ số, quản lý dữ liệu...

Có vài cách trình bày thơng tin đất đai. Cách phổ biến nhất là qua bản đồ. Cách

thứ hai là qua hình ảnh gồm ảnh hàng không hoặc thực trạng bề mặt đất. Thứ ba là

các mẫu tin được ghi chứa đựng các diện tích thửa đất, quyền sở hữu, định giá,

v.v…Phương pháp thứ tư có khả năng là lưu trữ bằng máy tính. Các bản đồ có thể

được qt và thơng tin của nó được lưu ở dạng số và sau đó có thể được truy cập

với các lệnh được mã hố đối với máy tính.



6



1.2.2. Hồ sơ địa chính trong LIS

1.2.2.1. Cơ sở dữ liệu đất đai

Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp thơng tin có cấu trúc của kết quả đo đạc, lập bản

đồ địa chính, đăng kí đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; thống kê kiểm kê đất đai;

lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất; giá đất và bản đồ giá đất; điều tra cơ bản về

đất đai; thanh tra kiểm tra giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai, các văn

bản quy phạm pháp luật về đất đai.

Cơ sở dữ liệu đất đai địa phương được lập trên đơn vị hành chính xã phường thị

trấn và được tích hợp, đồng bộ tập trung thống nhất đến các huyện, quận, thị xã,

thành phố thuộc tỉnh và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật dữ liệu đất đai phải đảm bảo

tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện

hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

1.3.2.2. Cơ sở dữ liệu địa chính

Cơ sở dữ liệu địa chính là tập hợp thơng tin các cấu trúc của dữ liệu địa chính

(gồm dữ liệu khơng gian, dữ liệu thuộc tính và các dữ liệu khác có liên quan) được

sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng

phương tiện điện tử.

Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ sở

để xây dựng và định vị không gian các cơ sử dữ liệu thành phần khác.

Cơ sở dữ liệu địa chính quản lý các thửa đất, chưa sử dụng, mục đích sử dụng và

loại đất có đối tượng quản lý chính là các thửa đất.

Thửa đất được thể hiện như một đối tượng địa lý bằng bản đồ địa chính và các

giấy tờ kèm theo bằng thuộc tính địa chính bao gồm các thông tin liên quan đến

thửa đất như chủ sử dụng, đăng ký sử dụng, giấy chứng nhận…

1.3.2.3. Quản lý – lưu trữ thông tin, tư liệu trong hồ sơ địa chính

Thơng tin địa chính được thu thập thơng qua việc tổng hợp và xử lý các dữ liệu

địa chính của thửa đất (gồm dữ liệu khơng gian và giữ liệu thuộc tính). Thơng tin

địa chính bao gồm:

-



Thơng tin thửa đất: gồm số tờ số thửa, diện tích, địa chỉ thửa đất, nguồn gốc

giao đất, qúa trình sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất…

Thông tin chủ sử dụng và quản lý đất: họ tên, năm sinh, giới tính, CMND, địa

chỉ, dân tộc, quốc tịch, tình trạng hơn nhân, tên tổ chức, số giấy phép kinh

doanh, địa chỉ trụ sở…



7



-



-



Thơng tin tình trạng pháp lý thửa đất: loại GCN được cấp, số hiệu GCN, số vào

sổ cấp GCN, ngày cấp GCN, số hồ sơ gốc, số mã vạch, các thông tin ghi chú về

chủ, thửa và nhà/ cơng trình trên đất…

Thơng tin nhà/cơng trình/tài sản gắn liền trên đất: gồm loại nhà/cơng trình, địa

chỉ, đặc tính chi tiết …



Thơng tin địa chính thường được sử dụng qua các tài liệu địa chính đã được

pháp lý hóa như hệ thống bản đồ, sổ bộ địa chính, GCN quyền sử dụng đất và hồ

sơ lưu trữ của từng thửa đất.

Quản lý lưu trữ thông tin, tư liệu địa chính là hoạt động thu thập, bảo quản, lưu

giữ những thơng tin mang tính hình thể, vị trí, giới hạn, pháp lý của thửa đất về nhà

ở/cơng trình và tài sản khác gắn liền trên đất, các thông tin liên quan đến chủ sử

dụng nhằm phục vụ nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai, nghiên cứu khoa học, sản

xuất kinh doanh, về nâng cao dân trí.

Việc lưu trữ thơng tin, tư liệu địa chính thường được diễn ra sau khi thửa đất đã

được kê khai đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước.



8



CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã AyunPa

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý

Thị xã Ayun Pa nằm ở phía Đơng Nam tỉnh Gia Lai:

- Phía Đơng giáp huyện Ia Pa và huyện Krơng Pa;

- Phía Tây giáp huyện Phú Thiện;

- Phía Nam giáp huyện Ea H'leo, tỉnh Đắk Lắk;

- Phía Bắc giáp huyện Phú Thiện và huyện Ia Pa.

2.1.1.2. Diện tích và dân số:

- Diện tích tự nhiên của tồn thị xã là 28.718 ha.

- Dân số toàn thị xã khoảng là 37.010 người.

2.1.1.3. Đơn vị hành chính:

Thị xã Ayun Pa có 8 đợn vị hành chính: Phường Cheo Reo, phường Hòa Bình,

phường Đồn Kết, phường Sơng Bờ, xã Chư Băh, xã Ia Rbol, xã Ia R’Tô, xã Ia

Sao.

2.1.1.4. Điều kiện tự nhiên:

Thị xã Ayun Pa là cửa ngõ phía Đơng Nam của tỉnh. Có độ cao trung bình từ

200m đến 250m so với mặt nước biển và nằm trên địa hình vùng trung du Cao

Nguyên Gia Lai, nơi đây có địa hình là cụm đồi núi phía Đơng Bắc và Tây Nam, là

khu vực giàu tiềm năng về kinh tế đồi rừng, đồng thời cũng là một vùng thung lũng

với các đặc trưng của khí hậu nóng, khơ, có nhiều ánh nắng.

a. Khí hậu

Khí hậu Ayun Pa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và tính chất vùng

khí hậu Tây Ngun.

Nhiệt độ trung bình hàng năm 2010 là 26,40C. Số giờ nắng cả năm 2010 là

2341,9 giờ. Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

(thời gian mưa nhiều nhất là vào tháng 10 và tháng 11), mùa khô từ tháng 12 đến

tháng 4 năm sau (mưa ít nhất vào tháng 3 và tháng 4), lượng mưa trung bình hàng

năm 2010 là 1329 mm, số ngày mưa trung bình năm là 144 ngày, có thể gây lũ

qt. Độ ẩm khơng khí bình qn năm 2010 khoảng 79% [25,33].



9



Do dãy núi phía Đơng Bắc và Tây Nam án ngữ, ngăn cản hai luồng gió mùa thổi

vào nên khí hậu ở đây nóng hơn, lượng mưa nhỏ hơn, khơng khí có độ ẩm khơng

khí thấp hơn so với các địa bàn khác trong tỉnh. Như vậy, thị xã Ayun Pa có khí hậu

nóng nhất trong vùng, vừa mang tính nhiệt đới nóng, ẩm vừa mang khí hậu cao

nguyên với hai mùa mưa nắng rõ rệt nên rất thuận lợi cho phát triển và đa dạng hố

các cây trồng vật ni. Tuy nhiên về mùa mưa thường gây ngập lụt, xói lở (nhất là

khu vực ven sơng suối); còn mùa khơ nóng gay gắt, nhiệt độ cao thường gây hạn

hán ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.

b. Thuỷ văn - Tài nguyên nước mặt:

Thị xã Ayun Pa là nơi có nhiều mạng lưới sông suối, với một số các con sông

suối lớn như sông Ba, sông Ayun, suối Ia Hiao, suối Ia Sol, suối Ia Tul nên tài

nguyên nước mặt ở đây khá dồi dào. Nước sông suối mang nhiều phù sa bồi đắp

thung lũng, thuận lợi cho việc xây dựng các công trình thuỷ nơng quan trọng. Tuy

nhiên, sự phân hóa sâu sắc của lượng mưa trong năm khiến cho mùa mưa lượng

nước mặt dư thừa gây xói mòn, rửa trơi đất, còn mùa khơ lại thiếu nước cho sản

xuất.

Tài ngun nước ngầm: Trữ lượng nước ngầm của thị xã Ayun Pa thuộc loại

nghèo. Nước ngầm mạch nông lưu lượng nhỏ (các giếng đào và giếng khoan nông

về mùa khô thường không có nước), đồng thời chất lượng nước khơng tốt, thường

có nhiều cặn bám. Nước ngầm mạch sâu có lượng nước lớn hơn, chất lượng nước

tốt hơn.

2.1.1.5. Cơ sở hạ tầng:

- Cơ sở hạ tầng tương đối phát triển: hệ thống điện nước đã về các xã, có bưu điện,

ngân hàng, trường học, cơ sở y tế…

- Về giao thơng: Có các đường giao thông thuận lợi nối liền với các tỉnh duyên hải

miền trung và khu vực Tây Nguyên, tạo nên điều kiện thuận lợi về thông thương và

phát triển các loại hình dịch vụ.

2.1.1.6. Địa chất – địa hình

Đặc điểm địa chất - kiến tạo có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát sinh và

phát triển của cảnh quan một lãnh thổ, là yếu tố nền móng có ảnh hưởng rất lớn

đến các yếu tố khác như: địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, thủy văn và sinh vật trong

quá trình thành tạo cảnh quan của lãnh thổ. Nền địa chất của thị xã Ayun Pa gồm:

Hệ tầng Nha Trang (Knt), phức hệ La Ban (PR1lb), hệ tầng Đăk Bùng/Pha 2

(]-]lT2vc2), phức hệ Bến Giàng - Quế Sơn/Pha 2, hệ tầng Mang Yang (T2my), các

trầm tích Đệ Tứ. Cùng với các đặc điểm địa chất, trên địa bàn huyện có một số tài

ngun khống sản như: Thạch anh tinh thể, Laterit, Cuôi, cát, Sét, bentonit,...

phân bố chủ yếu ở khu vực phía Bắc, Đơng Bắc và phía Tây Bắc

Địa hình Ayun Pa là một vùng trũng trong thung lũng lòng chảo Cheo Reo - Phú

Túc của sơng Ba, có độ cao trung bình từ 200 - 250 m so với mực nước biển. Từ

10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ý nghĩa của đề tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×