Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG SAI LỆCH

6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG SAI LỆCH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Góc chỉnh định của rơle thường lấy bằng góc pha đường dây. Do

nhiều nguyên nhân (nhiệt độ, chọn nấc rơle, tính tốn) nên 2 góc này

sẽ khơng bằng nhau. Khi đó trị số tác động của rơle các định theo



tacdongR   kdR cos( kdR   duongday )

Như vậy ZtacdongR < ZkhoidongR có nghĩa là vùng tác động bị kéo dài

ra so với trị số đặt và bảo vệ tác động vượt quá vùng chỉnh định, ta

gọi đó là quá tầm.

Mức độ quá tầm tính theo phần trăm:



Z kd

kquatam %  100%(

 1)

Z kd cos( kdR   duongday )

 100%(



cos( kdR



1

 1)

  duongday )



26



Khi NM ba pha thông qua điện trở quá độ Rqd nên tổng trở đặt

vào rơle tăng thêm một lượng Ra. ZR = ZL + Ra

Khi NM hai pha thông qua điện trở quá độ R qd nên tổng trở đặt

vào rơle tăng thêm một .lượng Ra.

.

.



ZR 



UR

.



IR







2 I NM Z L  I NM Ra

.



2 I NM



1

 Z L  Ra

2



Khi NM hai pha thông qua điện trở quá độ Rqd với mạng 2 nguồn



Z R  Z L  k pd Ra ; k pd 



I NMquaR

I NMdendiemNM



Như vậy, vùng tác động bị thu hẹp hay gọi là dưới tầm

ZtacdongR > ZkhoidongR



27



Như vậy, vùng tác động bị thu hẹp hay gọi là dưới tầm

ZtacdongR > ZkhoidongR

Mức độ quá tầm tính theo phần trăm:



( Z kd  kRa )

kduoitam %  100%(

 1)

Z kd

kRa

 100%(

)

Z kd

28



Khi mạng điện có nhiều nguồn và nhiều nhánh thì khi một đường

dây nhánh rẻ có nguồn, dòng điện NM trên tồn mạng khơng giống

nhau. Nó sẽ gay ra quá tầm và dưới tầm.

Ví dụ:

Mức độ quá tầm tính theo phần trăm:



kduoitam %  100%(

kquatam %  100%(



( Z kd  k pd Z Lkesau )

Z kd



k pd Z Lkesau

Z kd



 1)  100%(



k pd RLsau

Z kd



)

29



)



Xét

1 hệ thống có điện áp US và tổng trở ZS cấp cho đường dây

được bảo vệ ZL, khi xảy ra NM trên đường dây ta có:

.



.

US

1

U R %  I R ZL 

ZL 

US

ZS  ZL

1  SIR

ZS

system impedance ratio

SIR 

ZL

.



.



30



Sai số BI và BU có ảnh hưởng đến trị số ZR và góc pha φR và do

đó làm thay đổi vùng tác động của rơle.

Đối với BI cần kiểm tra đường cong bội số giới hạn.

Đối với BU cần chọn dây nối đủ tiết diện để tránh sụt áp lớn làm

ảnh hưởng đến giá trị và góc pha của UR



31



Khi NM sau MBA có tổ đấu dây sao – sao thì rơle tổng trở sẽ làm

việc như trường hợp NM trên đường dây, tổng trở đặt vào rơle sẽ

bằng tổng số các tổng trở của đường dây và MBA.

Nếu tổ đấu dây của MBA sao – tam giác hoạc tam giác – sao thì

rơle tổng trở sẽ làm việc khác đi, vì khi NM hai pha sau MBA dòng

điện phía sơ cấp và thứ cấp của MBA khác nhau về trị số và góc pha.



32



Dao động là trạng thái mất đồng bộ giữa hai nguồn điện hoặc hai

bộ phận chứa nguồn trong hệ thống điện. Xét hai nguồn G và H có

sức điện động EG và EH thơng qua đường dây L có kháng điện xL.

E





Dòng dao động



I dd 



X GH



sin



2



 I dd max sin



2



Như vậy dòng dao động triệt tiêu khi = 0 độ, cực đại khi = 180

độ

Khi dao động tổng trở giả tưởng giảm xuống xung quanh thời

điểm = 180 độ và càng gần tâm dao động tổng trở càng giảm

Có hai nguyên tắc để khóa dao động: thứ nhất là khóa tác động

theo thành phần đối xứng và loại thứ hai là khóa tác động theo tốc

độ biến thiên dòng, áp hay trở kháng tại chỗ đặt bảo vệ.

33



Với đường dây dài cao áp và siêu cao áp người ta thường lắp bộ

tụ nối tiếp vào đường dây (tập trung hoặc phận tán theo chiều dài

đường dây) để nâng cao khả năng truyền tải và giảm tổn thất. Đặc

trưng của mức độ bù dọc là hệ số kC. kC là tỷ số của XC bù dọc và

XL của đường dây (thường vào khoảng 0.25 đến 0.7). Ở Việt Nam

thì kC = 0.6.

Khi bù dọc thì ảnh hưởng đến rơle khoảng cách vì khi có NM sau

bộ tụ bù dọc thì rơle khơng thể thấy điểm NM và cả một đoạn đường

dây gần đó vì tổng trở đo được nằm sau lưng bảo vệ nên không tác

động được. Điều này có thể làm cho bảo vệ trước đó tác động sai (vì

khơng chọn lọc)

34



Để ngăn việc tác động sai thì khi xảy ra NM ta cần nối tắc tụ điện

lại để trở lại bình thường tuy nhiên cần trì hỗn lại tác động khoảng

0.1s – 0.15s.

Ở các bộ tụ điện bù dọc hiện đại, người ta sử dụng hệ thống bảo

vệ bằng điện trở phi tuyến, khe phóng điện và máy cắt đấu song song

với bộ tụ. Khi có NM tùy theo điểm sự cố (độ lớn dòng NM) và thời

gian tồn tại sự cố mà các thiết bị này sẽ làm việc và nối tắc bộ tụ.



35



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG SAI LỆCH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×