Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ thống phân phối nước rửa và thu nước bằng sàn chụp lọc

Hệ thống phân phối nước rửa và thu nước bằng sàn chụp lọc

Tải bản đầy đủ - 0trang

nằm trên sàn đỡ nên muốn phân phối đều gió, lỗ và đỉnh khe trên chuôi của các

chụp lọc phải tuyệt đối đều nhau và cùng nằm trên một mặt phẳng ngang.

+ Khi đổ cát trực tiếp lên đầu chụp lọc, số lượng chụp lọc phải bằng 50 - 80

cái/m2 sàn.

+ Khi đổ một lớp sỏi đỡ, đường kính 2 - 4mm, dày 15 - 20cm, trên đầu chụp

lọc để ngăn ngừa cát chui vào khe làm tắc trít và để phân phối nước theo chiều

ngang đều và xa hơn số lượng chụp lọc có thể lấy tử 36 đến 49 cái/m 2 diện tích

sàn. Sàn gắn chụp lọc có thể làm bằng thép tấm, nhựa composite hoặc bêtông

cốt thép đúc sẵn dưới dạng tấm vng hay hình chữ nhật kích thước 600 x

600mm, 800 X 800mm, 1000 x 1000mm, dày 80 - l20mm.

Các tấm đan gắn chụp lọc được đặt trên tấm bê tơng có trụ đỡ hoặc đặt trên

các trụ đỡ bằng thép hoặc gang, được liên kết với nhau và gần với trụ đỡ bằng

bulông ở bốn góc tấm hoặc ở giữa mỗi cạnh của tấm. Khe tiếp giáp giữa các

tấm với nhau phải được chèn kỹ bằng cao su, vữa ximăng giãn nở hay nhựa

chống thấm, đảm bảo khi rửa, gió và nước khơng thấm qua khe.

Tính tốn thuỷ lực sàn chụp lọc phân phối nước rửa bao gồm việc xác

định tổn thất

Áp lực H cần thiết qua sàn để đảm bảo độ phân phối đều m = 95%. Từ tổn

thất áp lực H cần thiết, dựa vào đặc tính thủy lực của chụp lọc để chọn số



69



lượng chụp lọc căn có trên lm 2 sàn hoặc căn cứ vào số lượng chụp lọc trên lm 2

sàn đã chọn theo cấu tạo, chọn chụp lọc có đặc tính thuỷ lực thích hợp.



70



V. ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA NƯỚC

V.1



Khái niệm



Độ ổn định của nước là tính chất khơng tạo kết tủa từ nước hay khơng hòa

tan CaCO3 trong nước.

Ý nghĩa: giữ cho nước luôn ở môi trường trung tính, ngăn ngừa các q trình

xâm thực hoặc lắng đọng CaCO3 trong các cơng trình xử lý nước và vân

chuyển nước.

Mục đích của việc xử lý ổn định nước là để ngăn ngừa các quá trình xâm thực

hoặc lắng đọng CaCO3 trong các cơng trình xử lý nước và vân chuyển nước.

5.2 Các phương pháp đánh giá độ ổn định của nước

Phương pháp thực nghiệm: để xác định độ ổn định của nước, ban đầu xác

định độ pH0 và độ kiềm Kt0 của mẫu nước sau đó đem bão hòa mẫu nước bằng

CaCO3 và khuấy đều trong 2 giờ, xác định lại độ pH và độ kiềm K. Bản chất

của phương pháp này là: nếu trong nước có dư lượng CO 2 tự do nó sẽ chuyển

một phần CaCO3 thành Ca(HCO3)2 làm cho độ pH và độ kiềm nước tăng lên.

Ngược lại nếu trong nước q bão hòa CaCO3 thì CaCO3 sẽ tách ra khỏi nước

ở dạng kết tủa và bám vào bề mặt hạt CaCO 3 mới đưa vào, làm cho độ kiềm và

pH của nước giảm xuống. chỉ tiêu ổn định của nước được đánh giá bằng biểu

thức sau:



71



Trong đó:

Kt0 và Kt- độ kiềm của nước trước và sau khi bão hòa bằng cacbonat

canxi.

pH0và pH- độ pH của mẫu nước trước và sau khi bão hòa bằng cacbonat

canxi

nếu giá trị C0=1 nước ổn định, lớn hơn 1 thì nước có khả năng lắng đọng

CaCO3, nhỏ hơn 1 thì nước có tính xâm thực.

Phương pháp phân tích: xác định độ ổn định của nước bằng chỉ số bão hòa

tính theo cơng thức:

I= pH0-pHS

Trong đó :pH0 là độ pH của nước cần xử lý, pH s là độ pH cân bằng bão

hòa của nước bằng cacbonat canxi và được tính theo cơng thức trong các

chương trước hay biểu đồ có sẵn.

Nếu giá trị của chỉ số bão hòa I tính theo công thức trên gần bằng 0 (từ 0

đến ±0,25) thì nước được coi là ổn định, khi I có giá trị âm (I < -0,25) nước có

tính gỉ, khi I có giá trị dương (I ≥ +0,25) nước có khả năng tạo ra lắng đọng

cacbonat canxi lên thành ống và thiết bị khi tiếp xúc với nó.



72



Nước có chỉ tiêu bão hòa dương có thể quy ước gọi là nước khơng gây tác

dụng gỉ, bởi vì nó tạo ra một lớp lắng đọng cacbonat canxi rắn chắc ngăn cách

kim loại trên thành ống, không tiếp xúc được với nước làm cho quá trình gỉ

dần dần bị đình chỉ. Chỉ tiêu bão hòa dương và tên gọi nước khơng gỉ khơng có

nghĩa là hồn tồn khơng gây tác động làm gỉ kim loại. Trong thời kì đầu vận

chuyển nước theo đường ống khi mà màng bảo vệ cacbonat canxi còn chưa

được tạo ra thì nước tiếp xúc trực tiếp với kim loại của thành ống gây ra các

quá trình gỉ, cường độ gỉ phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng oxy hòa tan trong

nước, nhiệt độ và thành phần của nước.

Khi chỉ tiêu bão hòa có giá trị âm, lớp bảo vệ cacbonat canxi không thể

tạo ra được và nước luôn luôn tiếp xúc trực tiếp với kim loại của thành ống gây

ra các quá trình làm gỉ kim loại. Vì thế nước có chỉ tiêu bão hòa âm, quy ước

gọi là nước gây gỉ do kết quả gỉ kim loại của thành ống, trên bề mặt của ống

dần dần tạo ra một lớp lắng đọng gỉ sắt, nhưng chiều dày của lớp này thường

khơng đều, xốp và khơng có khả năng cách ly hoàn toàn nước với kim loại của

thành ống. Do có lớp lắng đọng gỉ sắt tạo ra trên bề mặt thành ống, cường độ gỉ

có giảm đi ít nhiều nhưng khơng thể ngăn chặn được hồn tồn q trình gây

tác động gỉ ống của nước. Như vậy thực chất của việc xử lý ổn định nước là:

trong thời kỳ đầu quản lý các đường ống dẫn nước. Sau khi tạo ra màng bảo

vệ, để giữ nguyên được nó phải xử lý để nước có chỉ tiêu bão hòa bằng khơng.

73



Nếu việc xử lý nước để có được chỉ tiêu bão hòa dương liên tục trong một thời

gian quá dài thì lớp cacbonat canxi tạo ra trên bề mặt trong của ống sẽ quá dày,

làm giảm khả năng vận chuyển của ống. Ngược lại sau khi hình thành màng

bảo vệ cacbonat canxi, hoàn toàn ngừng việc xử lý để khử tính gỉ của nước, do

đó CO2 xâm thực trong nước, nó sẽ hòa tan hồn tan dần mảng bảo vệ và quá

trình gây gỉ kim loại thành ống lại bắt đầu. Như vậy việc xử lý ổn định nước là

quá trình thay đổi một cách hợp lý tỷ số nồng độ ion HCO 3- và CO2 có trong

nước.

Có các phương pháp làm ổn định nước sau:

a Làm thoáng để khử CO2: làm thoáng nhân tạo (VLL = Rashiga): E = 75 –

90% hay đi qua bể với vật liệu lọc bằng đá cẩm thạch CaCO 3, CaCO3.MgO hay

MgO.

b Tạo lớp màng bảo vệ thành đường ống bằng CaCO3 khi mới đưa đường ống

vào sử dụng.

c Lọc qua vật liệu lọc trung hòa: chứa CaO, Ca2+, Mg2+,…

d Sử dụng hợp chất kiềm.

e Sử dụng thủy tinh lỏng (Silicat Natri SiO2 + Na2O), C = 7 30 mg/l SiO2 hay

hỗn hợp 2 chất Hecxa Meta Photphat Natri.

5.3 Xử lý nước bằng kiềm để ngăn ngừa quá trình xâm thực

74



Trong trường hợp nước có chứa CO 2 xâm thực cần cho vào nước chất

kiềm với liều lượng cần thiết để kết hợp một phần thành CO 2 thành ion

HCO3theo phản ứng:

CO2 + OH- →

Phương pháp tìm liều lượng cần thiết của kiềm, về nguyên tắc giống

phương pháp đã trình bày nhưng cần chú ý khi kiềm hóa nước ta có thẻ gặp 2

trường hợp:

a) Khi nguồn nước có pHo< pHS< 8.4.

b) Khi nguồn nước có pHo< 8.4
5.3.1 Xác định liều lượng kiềm để ổn định nước khi pH o< pHs< 8.4

Trong trường hợp này quy luật thay đổi pH của nước trong q trình kiềm hóa

tn theo phương trình phân ly bậc I của acid cacbonic vì pH<8.4. Sơ đồ diễn

biến của q trình kiềm hóa giới thiệu trên hình (15.3).



Trong q trình kiềm hóa pHo của nước được nâng lên đồng thời với độ kiềm

Kto còn pHs thì giảm (ngược với trường hợp acid hóa).

75



Nước ổn định khi pHs=pHo tương ứng với giá trị tung độ pHo=pHs (xem hình

(15.3).

Phương trình xác định số gia cần thiết của đọ kiềm khi kiềm hóa:

∆Ki = βKto

Trong đó:

β: Hệ số phụ thuộc vào pHo và chỉ số bão hòa I của nguồn xác định theo biểu

đồ (hình 15.4).

Kto: độ kiềm tồn phần của nước nguồn (trước khi kiềm hóa)(mđlg/l).

Liều lượng kiềm xác định theo cơng thức:

(mg/l)

Trong đó: e: đương lượng của kiềm đối với NaOH, e = 40mg/mđlg

Đối với Na2CO3, e = 53mg/mđlg;

Đối với Ca(OH)2, e = 28mg/mđlg;

P: hàm lượng chất kiềm hoạt tính trong sản phẩm kĩ thuật %.



76



5.3.2 Xác định liều lượng kiềm để ổn định nước khi pHo<8.4
Nước có ít khống chất thường có tính gỉ cao và có chỉ tiêu pH o<8.4
đồ thay đổi pH khi kiềm hóa để ổn định nước trong trường hợp này giới thiệu

trên hình (15.5).



77



∆Ki = (χ + ξ + χξ)Kto

Trong đó:

∆Ki: độ kiềm cần tăng để ổn định nước (mđlg/l).

Χ và ξ là hệ số phụ thuộc vào pHo và pHs của nguồn nước, xác định theo biểu

đồ hình (15.6).

Kto – độ kiềm toàn phần của nguồn nước (trước khi kiềm hóa) (mđlg/l).

Liều lượng kiềm xác định theo cơng thức:



78



5.4 Xử lý ổn định nước bằng acit để ngăn ngừa lắng đọng CaCO3

Khi nước ổn định sẽ tồn tại sự cân bằng động giữa các hợp chất cacbonic có

trong nước theo phương trình:

2 ↔ + CO2 + H2O



79



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ thống phân phối nước rửa và thu nước bằng sàn chụp lọc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×