Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Cấu tạo bể lọc nhanh hở

2 Cấu tạo bể lọc nhanh hở

Tải bản đầy đủ - 0trang

thời gian rửa lọc được rút ngắn. Có thể khắc phục bằng cách lọc qua nhiều lớp

lọc kích thước sắp xếp theo cỡ lớn thơ ở phía trên, nhỏ mịn ở phía dưới.

Bể lọc nhanh trọng lực

1 Ống dẫn nước từ bể lắng sang; 2 Hệ thống thu nước lọc và phân phối nước

rửa lọc; 3 Ống dẫn nước lọc; 4 Ống xả nước rửa lọc; 5 Máng phân phối nước

lọc và thu nước rửa lọc; 6 Ống dẫn nước rửa lọc; 7 Mương thoát nước; 8 Máng

phân phối nước lọc; 9 Ống xả nước lọc đầu; 10 Van điều chỉnh tốc độ lọc

Nguyên lý làm việc

Khi lọc nước được dẫn từ bể lắng sang, qua máng phân phối vào bể lọc, qua

lớp vật liệu lọc, lớp sỏi đỡ vào hệ thống thu nước trong và được đưa về bể chứa

25



nước sạch. Khi rửa lọc: nước rửa do bơm hoặc đài nước cung cấp, qua hệ

thống phân phối nước rửa lọc, qua lớp sỏi đỡ, lớp vật liệu lọc và kéo theo cặn

bẩn trào vào máng thu nước rửa về máng tập trung, rồi được xả ra ngồi theo

mương thốt nước. Quá trình rửa lọc kết thúc khi nước rửa lọc hết đục. Nước

lọc đầu chất lượng kém do vật liệu lọc chưa kịp sắp xếp lại cần xả đi với thời

gian xả quy định là 10 phút.

Thiết kế bể lọc nhanh

Diện tích trạm xử lý

F = (m2)

T là thời gian làm việc của trạm/ngày đêm (h)

a: số lần rửa 1 bể/ngày đêm ở chế độ làm việc bình thường

t1: thời gian rửa lọc (h) (3-7 phút)

t2: thời gian ngừng bể lọc để rửa, t2 = 0.35h

W: cường độ nước rửa lọc (l/s.m2)

vtb: Tốc độ lọc tính tốn ở chế độ làm việc bình thường lấy theo bảng 6.11

và có tính đến vận tốc lọc tăng cường

Bảng 6.11 (TCXD 33:2006)

Kiểu bể Đặc trưng của lớp vật liệu lọc



Tốc độ



Tốc độ



lọc



lọc ở



lọc cho



chế độ



phép ở



làm



chế độ



26



việc



làm



bình



việc



thường



tăng



vtb



cường



(m/h)



vtc

(m/h)



Bể lọc



Đường



Đường



Đường



Hệ số



Chiều dày



kính



kính



kính



khơng



của lớp



nhỏ



lớn



hiệu



đồng



VLL (mm)



nhất



nhất



dụng d10 nhất K



(mm)



(mm)



(mm)



0.5



1.25



0.6-0.65 1.5-1.7



700-800



5-6



6-7.5



1.6



0.75-0.



1.3-1.5



1300-1500



6-8



7-9.5



nhanh 1 0.7

lớp,

VLL là



8

0.8



2.0



0.9-1.0



1.2-1.4



1800-200



8-10



10-12



Bể lọc



0.5



1.2



0.6-0.65 1.5-1.7



Cát thạch



7-10



8.5-12



nhanh



0.8



1.8



0.9-1.1



anh



cát

thạch

anh



1.5-1.7



có 2 lớp



700-800



VLL



Than

antraxit



27



400- 500

Số lượng bể lọc cần thiết

Chiều cao bể lọc



N = 0.5 F0.5 (N ≥ 2)



H = hđ + hv + hn + hp (m)



hđ: chiều cao lớp đỡ ( phụ thuộc vào cỡ hạt)

hv: chiều dày lớp vật liệu lọc

 1 lớp: 700 –2000 mm

 2 lớp: 1100 – 1300 mm

hn: chiều cao lớp nước trên lớp vật liệu lọc (m) (≥2m)

hp: chiều cao dự phòng (m) (hp ≥ 0.3 m)

Khi ngừng 1 hoặc 2 bể lọc để rửa, tốc độ lọc trong các bể còn lại có thể lấy cố

định hoặc thay đổi, tốc độ lọc được phép tăng đến 20%. Khi số bể lọc trong

trạm ít hơn 6 thì cần cho bể lọc làm việc với tốc độ lọc cố định. Khi đó cần dự

kiến một chiều cao phụ Hph (m) phía trên mực nước bình thường trong các

cơng trình (bể lọc, bể lắng, bể lắng trong…) để có thể chứa được lượng nước

dư khi dừng 1 hoặc 2 bể lọc để rửa. Chiều cao lớp nước này tính theo cơng

thức:

Hph =

Trong đó:

W - Khối lượng nước (m3) tích luỹ trong thời gian một lần rửa bể lọc.

F - Diện tích tổng cộng của những cơng trình tích luỹ nước (m2).



28



Tốc độ lọc khi bể làm việc trong chế độ tăng cường (khi có 1 ngăn ngừng làm

việc để rửa hoặc sữa chữa)

Vtc ≥ Vbt

Vtc tính theo công thức trên phải nhỏ hơn hoặc bằng Vtc cho trong bảng 6.11.

Nếu vượt quá phải giảm Vbt cho thích hợp

Lượng nước rửa lọc cần thiết Qr = (m3/h)

f : diện tích bể lọc f = F/N (f ≤ 120 m2)

W : cường độ nước rửa lọc. (l/s.m2)

có Qr  chọn đường kính ống chính và ống nhánh trên cơ sở vận tốc nước chảy

cho phép, tùy theo từng hệ thống phân phối mà có các thơng số khác nhau, khi

đã tính được đường kính ống chính, số lượng ống nhánh và đường kính ống

nhánh, sẽ xác định:

Tổng diện tích lỗ : ω =( 30- 40%) Ω (Ω: diện tích tiết diện ngang của ống

chính)

Từ Ω và đường kính lỗ đã chọn tìm được số lỗ cần thiết

Tốc độ nước chảy trong ống hoặc máng dẫn nước rửa đến bể lọc cần lấy từ 1,52 m/s; ở đầu ống phân phối chính 1 - 2m/s; ở đầu ống nhánh 1,6-2 m/s. Khoảng

cách từ đáy ống phân phối đến đáy bể lọc phải lấy bằng 80-100 mm



Cường độ nước rửa lấy theo bảng 6.13 (TCXD 33:2006)



29



Chiều rộng máng thu nước rửa lọc có đáy tam giác và đáy nửa hình tròn

Bm = K

K: hệ số hình dạng đối với đáy nửa hình tròn K=2, máng đáy tam giác

K=2.1

a: tỉ số giữa chiều cao phần chữ nhật của tiết diện ở đầu máng và nửa chiều

rộng của máng, C = 1- 1.5

Mép trên của tất cả các máng phải ở cùng một độ cao và phải tuyệt đối nằm

ngang.

Đáy máng thu phải có độ dốc 0,01 về phía máng tập trung.

Khoảng cách từ bề mặt lớp vật liệu lọc đến mép trên của máng nước H =

30



Trong đó:

L: Chiều cao lớp vật liệu lọc (m)

e: Độ nở tương đối của lớp vật liệu lọc lấy theo bảng 6.13

Tổn thất khi rửa bể lọc trong hệ thống phân phối bằng giàn ống khoan lỗ

(m)

Trong đó:

V0 - Tốc độ ở đầu ống chính m/s.

Vn - Tốc độ ở đầu ống nhánh m/s.

 - Hệ số sức cản,  =



: tỉ số giữa tổng diện tích các lỗ trên ống hoặc



máng và diện tích tiết diện ngang của ống hoặc máng chính

Tổn thất áp lực qua lớp sỏi đỡ

Tổn thất áp lực qua lớp vật liệu lọc

Tổn thất áp lực trong nội bộ bể



hd = 0.22LsWr

hVL =(a + aWr).L.e

h∑ = hp + hd + hVL



Tổn thất áp lực trong hệ thống phân phối trở lực lớn khi rửa bể không được

vượt quá 7 m cột nước.

Tổn thất áp lực trong bể lọc hở lấy bằng 3-3,5 m, trong bể lọc áp lực lấy bằng

6-8 m.

Diện tích tiết diện ngang của ống chính, máng hoặc ống dẫn của hệ thống ống

phân phối trở lực lớn phải lấy cố định cho cả chiều dài.



31



Chọn bơm nước rửa lọc: dựa trên 2 trị số cơ bản: lưu lượng nước rửa và áp

lực công tác cần thiết của máy bơm Hr.

Hr = hhh + hô + hp + hđ + hvl +hbm + hcb (m)

Trong đó: hhh: độ cao hình học đưa nước tính từ cốt mực nước thấp nhất trong

bể chứa đến máng mép thu nước rửa (m)

hô: tổn thất áp lực trên đường ống dẫn nước từ trạm bơm nước rửa đến bể lọc

(m)

hp: tổn thất áp lực trong hệ thống phân phối nước rửa lọc (m). Tùy theo từng hệ

thống phân phối để xác định tổn thất áp lực

(Tổn thất khi rửa bể lọc trong hệ thống phân phối bằng giàn ống khoan lỗ

(m)

Tổn thất áp lực trong hệ thống phân phối có đáy trung gian và có chụp lọc: h =

trong đó: v: tốc độ chuyển động của nước hoặc hỗn hợp nước và khơng khí qua

lỗ hoặc khe chụp lọc (khơng nhỏ hơn 1.5 m/s)

µ: hệ số lưu lượng của chụp lọc µ=0.5 (chụp lọc có xẻ khe), µ=0.62 (chụp lọc

có lỗ)

hđ: tổn thất áp lực qua lớp sỏi đỡ

hvl: tổn thất áp lực qua lớp VLL

hbm: áp lực để phá vỡ kết cấu ban đầu của lớp cát lọc lấy bằng 2m



32



hcb: tổng tổn thất cục bộ ở các bộ phận nối ống và van khóa hcb=∑ (m)

trong đó: v: vận tốc nước chảy trong ống

∑: tổng số hệ sức kháng cục bộ

cút 900 =0.98

khóa =0.26

tê =0.92

ống ngắn máy bơm =1



Bể lọc hở theo cấu tạo của hệ thống phân phối nước rửa và thu nước lọc có thể

chia làm hai loại sau:

Loại 1: Bể lọc nhanh có hệ thống phân phối nước và gió rửa lọc bằng dàn ống

khoan lỗ

Về hình dáng mặt bằng, bể lọc hở có thể là vng, chữ nhật, tròn. Ở các nhà

máy nước có số bể lọc r ≥ 4, thường chọn bề mặt bằng hình chữ nhật để dễ

dàng bố trí hành lang đặt ống và hành lang điều khiển.

Chiều cao bể lọc tính từ đáy đến mép tường bể H= h1+h2+h3+h4

h1: chiều cao phần đặt hệ thống phân phối và các lớp sỏi đỡ ở đáy bể lọc

h2: chiều cao lớp cát lọc

33



h3: chiều cao lớp nước trên mặt cát lọc

h4: chiều cao dự trữ + chiều cao bảo vệ = h’4 + h”4

h’4: chiều cao dự trữ dành cho mực nước dâng lên trong bể lọc khi nhà máy

có một bể ngừng để sửa chữa hoặc rửa lọc

h’4 = (m)

Q: lưu lượng nước thô đưa vào n bể lọc (m3/h)

n: số bể lọc trong nhà máy

i: số bể lọc ngừng để sữa chữa hoặc rửa

f: diện tích của một bể lọc



h”4: chiều cao bảo vệ thường chọn 0.2m

Sơ đồ bể lọc nhanh hở dùng hệ thống ống khoan lỗ phân phối nước rửa

a) Rửa nước thuần túy; b) Rửa gió nước kết hợp



34



1 Ống dẫn nước thô; 2 Hệ thống khoan lỗ nước rửa và thu nước lọc; 3 Ống dẫn

nước lọc về bể chứa nước sạch; 4 Ống xả nước rửa lọc; 5 Máng phân phối

nước thô và thu nước rửa; 6 Ống dẫn nước sạch vào rửa bể lọc; 7 Mương thoát

nước rửa; 8 Mướng tập trung nước rửa lọc; 9 Hệ thống ống dẫn và phân phối

gió



Loại 2: Bể lọc nhanh có hệ thống phân phối nước và gió rửa lọc bằng sàn chụp

lọc và dùng máng bên để phân phối nước thô khi lọc và quét rửa bề mặt khi

rửa. Chiều rộng một ngăn lọc 2.5m ≤ B ≤ 5m. Bể lọc có thể làm 2 ngăn và 1

ngăn.



Sơ đồ bể lọc Aquazurv

a) Bể lọc hai ngăn; b) Bể lọc một ngăn

1 Mương dẫn nước thô; 2 Máng phân phối nước thô quét bề mặt khi rửa lọc; 3

Lớp cát lọc; 4 Sàn chụp lọc; 5 Mương thu nước lọc và phân phối nước; 6 Hàng

35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Cấu tạo bể lọc nhanh hở

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×