Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chiều dày lớp cát lọc và lớp sỏi đỡ theo bảng 6.15 TCXD - 33:2006

Chiều dày lớp cát lọc và lớp sỏi đỡ theo bảng 6.15 TCXD - 33:2006

Tải bản đầy đủ - 0trang

liệu(mm)



(mm)



Cát



0,3 – 1



500



Cát



1–2



50



Sỏi hoặc đá dăm



2-5



50



Sỏi hoặc đá dăm



5 - 10



50



10 - 20



50



20 - 40



100



Sỏi hoặc đá dăm

Sỏi hoặc đá dăm



∑800

Vận hành bể lọc

Trước khi đưa bể lọc chậm vào làm việc phải cho nước vào từ từ theo chiều từ

dưới lên trên để nhúng ướt lớp cát lọc và đuổi khơng khí ra khỏi các lỗ rỗng

của lớp vật liệu lọc, tạo điều kiện tốt cho việc hình thành màng lọc trên bề mặt

lớp cát sau này. Sau khi cho nước vào để lọc chậm theo chiều từ dưới lên trên

đạt mức cao hơn mặt cát lọc 200mm – 300mm thì mở van dẫn nước nguồn vào

phía trên bể lọc đến cốt thiết kế. Để nước tĩnh khoảng 20-30 phút rồi mở van

xả nước lọc đầu, điều chỉnh cho bể lọc làm việc đúng tốc độ đã tính tốn, khi

thấy nước trong thì cho nước lọc vào bể chứa. Sau một thời gian làm việc (2030 ngày) tổn thất qua bể lọc chậm đạt đến giới hạn khoảng 1.5-2m thì rửa bể.

Thời gian lọc hiệu quả của bể lọc chậm là thời gian tương ứng với tổn thất áp

lực trong cột lọc đạt đến giá trị tối đa cho phép và chất lượng nước lọc đạt yêu

cầu tính theo hàm lượng cặn tới mức cho phép.

19



Rửa bể lọc chậm tiến hành như sau: đóng van dẫn nước nguồn vào bể, để cho

mực nước trong bể rút xuống thấp hơn mặt cát lọc 200mm, rồi dùng xéng xúc

lớp cát ở trên mặt dày 20-30mm, đem ra rửa, sau 10 đến 15 lần làm sạch bể

như vật, chiều dày lớp cát lọc giảm xuống còn 500-600mm. Khi đó phải tiến

hành rửa tồn bộ lớp cát còn lại và đổ sạch lớp cát sạch vào bể lọc để đảm bảo

chiều dày ban đầu. Đề cơ khí hóa việc rửa có thể dùng ejector hút cát ra ngoài

bể lọc, cho qua xiclon thủy lực để rửa, sau đó lại dùng ejector vận chuyển bằng

thủy lực đề đưa cát trở lại vào bể lọc.

Chỉ tiêu thiết kế bể lọc chậm

Diện tích lọc: 0,2 - 0,15m2 cho một người một ngày đêm

Số bể lọc: n = 0,5 Q0,5 , Q tính bằng m3/h

n ≥ 3 để khi phải ngừng 1 bể, vận tốc trong 2 bể còn lại khơng vượt q 1,5

vận tốc bình thường

Diện tích một bể lọc: 100 – 200 m2 và phải nhỏ hơn 3000 m2.

F = trong đó Q: lưu lượng nước xử lý (m3/h); v: vận tốc lọc (m/h)

Tốc độ lọc lấy theo hàm lượng cặn của nước nguồn

Tốc độ lọc khi bể làm việc trong chế độ tăng cường (khi có 1 ngăn ngừng làm

việc để rửa hoặc sữa chữa)



20



Vtc ≥ Vbt

Trong đó: Vbt: tốc độ lọc tính tốn khi bể lọc làm việc bình thường

N: số bể lọc trong nhà máy;

Tốc độ lọc lấy theo hàm lượng cặn và tốc độ lọc tăng cường lấy theo bảng

Hàm lượng cặn của nước Tốc độ lọc (m/h)

nguồn (mg/L)



Bể làm việc bình thường Bể làm việc tăng cường



Đến 25



0.3 – 0.4



0.4 - 0.5



Lớn hơn 25



0.2 – 0.3



0.3 – 0.4



Khi xử lý nước ngầm



0.5



0.6



Đường kính hạt cát lọc d10 0,15 -0,35mm, hệ số không đồng nhất k ≤ 2.

Chiều dày lớp cát lọc 1 - 1,5m.

Thành phần lớp sỏi đỡ:

 Lớp trên cùng, lớp thứ nhất d10 = 0,4 ÷ 0,6 mm dày 10 cm.

 Lớp thứ hai: d10 = 1,5 ÷ 2 mm dày 10cm

 Lớp thứ ba: d10 = 5 ÷ 8 mm dày 10cm

 Lớp cuối cùng: d10 = 15 ÷ 25 mm với chiều dày tính từ đáy bể lên đến

cốt cao hơn lỗ thu nước ở hệ thống ống và máng thu l0cm.



21



Chiều cao dành cho lớp nước trên mặt cát lọc từ 1,5 đến 2,0m và cũng là tổn

thất giới hạn của bể lọc chậm, chiều cao bảo vệ của thành bể là 0,2m.

Chiều cao bể lọc H = ht + hd + hn + hc + hp

ht: chiều dày lớp đáy thu nước lọc từ 0.3 – 0.5m

hd: chiều dày lớp sỏi đỡ lấy theo bảng

hn: chiều cao lớp cát lọc lấy theo bảng

hn: chiều cao lớp nước (0.8 – 1.8m, thường lấy 1.5m)

hp: chiều cao bảo vệ 0.3 – 0.5m

Tổng chiều cao bể lọc từ 2,5 đến 4m thường là 3,3m.

Bể lọc chậm có thể xây bằng gạch hoặc bêtơng cốt thép có dạng hình chữ nhật

hoặc vng. Khi rửa cát lọc ngay trong bể, chiều rộng mỗi ngăn của bể không

được lớn hơn 6m và bề dài không lớn hơn 60m. i ≥ 5%

Hệ thống thu nước: chọn theo diện tích mặt bằng của bể

 Khi bể lọc chậm có diện tích từ 10-15m 2→ thu nước bằng máng đặt chìm

dưới đáy bể

 Khi diện tích bể lọc chậm lớn hơn 15m2→ hệ thống thu nước bằng ống

đục lỗ bằng gạch hoặc ống bêtơng có khe hở, ống bêtơng rỗng

Thu nước lọc bằng hệ thống máng hoặc ống khoan lỗ cấu tạo theo dạng xương

cá, khoảng cách giữa các máng hoặc ống ở hai thành bên ống, máng chính

khơng lớn hơn 4m.

22



Miệng tràn của ống dẫn nước lọc ra khỏi bể phải đặt cao hơn mặt trên của lớp

cát lọc đầu tiên (chưa rửa) 0,2m.

Cường độ rửa lọc 1 ≤ qr = ≤ 2 (l/s.m2)

q0: lượng nước lọc qua 1m2 bể trong 1h (m3/m2.h) (q0 = Q/F)

∑n: tổng số ngăn tập trung nước để rửa

Thể tích nước cho 1 lần rửa (rửa 1 ngăn) Wr = (m3)

fn: diện tích một ngăn cần rửa (m3) fn = (b.l/n); b, l lần lượt là chiều rộng và

chiều dài của bể

tn: thời gian rửa lọc (10-20 phút)

Bể lọc chậm rất chóng bị tắc do sinh vật phù du sống trong nước, do đó khi lọc

nước hồ có nhiều phù du phải làm sạch trước bằng cách lọc nước qua lưới lọc

trước khi cho vào bể lọc chậm. Để chóng rong rêu và sinh vật phù du sinh ra

trong bể lọc chậm nên làm mái che nắng và che bớt ánh sáng.

2. Bể lọc nhanh

2.1 Giới thiệu

Bể lọc nhanh là bể lọc có tốc độ lọc 2-15 m/h. Bể lọc nhanh có thể là bể lọc

hở hay bể lọc áp lực. Bể lọc nhanh được sử dụng trong các nhà máy xử lý nước

có quy mơ lớn. Trong bể lọc nhanh, lớp vật liệu lọc thường gồm các loại vật

23



liệu khác nhau ở dạng hạt như cát, than anthracite,... Lớp trên là lớp có kích

thước hạt lớn hơn lớp dưới. Bể lọc nhanh dùng để xử lý nước mặt sau khi nước

đi qua bể keo tụ-tạo bông, hay dùng để xử lý nước ngầm sau khi nước đã được

làm thống.

Ưu điểm:

 Xử lý được nước có độ đục cao

 Tải trọng lọc cao

 Diện tích lọc nhỏ.

Nhược điểm:

 Hiệu quả loại SS và vi khuẩn không cao

 Cần xử lý tiếp theo (lọc chậm, khử trùng).

2.2 Cấu tạo bể lọc nhanh hở

Theo nguyên tắc hoạt động, bể lọc nhanh có thể theo chiều từ trên xuống dưới

hay từ dưới lên trên hoặc hai chiều từ trên xuống và dưới lên. Sử dụng dòng

chảy từ trên xuống dưới có ưu điểm là tạo được động lực cho quá trình nhờ

chênh lệch áp suất trước và sau khi nước qua lớp vật liệu lọc nhờ lực trọng

trường. Nhược điểm là khi rửa lọc phải sử dụng dòng nước ngược chiều dễ làm

đảo lộn vật liệu lọc và khi sắp xếp lại thì hạt to thường xuống dưới. Do đó quá

trình lọc nước đi qua lớp hạt bé của vật liệu lọc trước, trở lực lọc tăng nhanh và



24



thời gian rửa lọc được rút ngắn. Có thể khắc phục bằng cách lọc qua nhiều lớp

lọc kích thước sắp xếp theo cỡ lớn thơ ở phía trên, nhỏ mịn ở phía dưới.

Bể lọc nhanh trọng lực

1 Ống dẫn nước từ bể lắng sang; 2 Hệ thống thu nước lọc và phân phối nước

rửa lọc; 3 Ống dẫn nước lọc; 4 Ống xả nước rửa lọc; 5 Máng phân phối nước

lọc và thu nước rửa lọc; 6 Ống dẫn nước rửa lọc; 7 Mương thoát nước; 8 Máng

phân phối nước lọc; 9 Ống xả nước lọc đầu; 10 Van điều chỉnh tốc độ lọc

Nguyên lý làm việc

Khi lọc nước được dẫn từ bể lắng sang, qua máng phân phối vào bể lọc, qua

lớp vật liệu lọc, lớp sỏi đỡ vào hệ thống thu nước trong và được đưa về bể chứa

25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chiều dày lớp cát lọc và lớp sỏi đỡ theo bảng 6.15 TCXD - 33:2006

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×