Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trường

Lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhằm nghiên cứu chất lượng trung bình của dòng nước.

Thường lấy mẫu tổ hợp trong chu kỳ 24 h; một số trường hợp

có thể ngắn hơn.

Có thể được thu bằng cách bơm mẫu liên tục với tốc độ không

đổi, hay trộn lẫn các thể tích bằng nhau thu được sau các khoảng

thời gian định kỳ.

b)



Mẫu tổ hợp theo không gian: Gồm những mẫu đơn có

thể tích bằng nhau và được lấy đồng thời ở các địa điểm

khác nhau.

Dùng nghiên cứu chất lượng trung bình theo mặt cắt

ngang hay mặt cắt dọc của dòng nước.

Ví dụ: lấy mẫu nước sơng theo mặt cắt ngang



c)



Mẫu tổ hợp theo lưu lượng: Hỗn hợp các mẫu đơn tại các

khoảng thời gian bằng nhau nhưng theo tỷ lệ với lưu lượng

dòng chảy.



Thường áp dụng trong quan trắc nước thải (nguồn thải có lưu

lượng và thành phần thay đổi theo thời gian)

Cần phải khảo sát trước thơng tin về lưu lượng dòng chảy

Kỹ thuật lấy mẫu khá phức tạp, thường sử dụng thiết bị lấy mẫu

tự động với chương trình lấy mẫu lập sẵn.

d)Cách lấy mẫu:

Đối với các thơng số đo, phân tích tại hiện trường: theo các hướng

dẫn sử dụng thiết bị quan trắc của các hãng sản xuất;

Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu

nước mặt lục địa tại Bảng 1 Thơng tư này thì áp dụng tiêu chuẩn

quốc tế đã quy định tại Bảng 1 hoặc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế khác

có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn;

Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng tại hiện

trường thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và

Môi trường về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất

lượng trong quan trắc môi trường.



e) Bảo quản và vận chuyển mẫu.

Mẫu nước sau khi lấy được bảo quản và lưu giữ theo tiêu chuẩn

quốc gia TCVN 6663-3:2008 (tương đương tiêu chuẩn chất lượng

ISO 5667-3:2003).

Bảng 1. Phương pháp lấy mẫu nước mặt lục địa tại hiện trường

STT



Loại mẫu



Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp



1



Mẫu nước sơng, suối • TCVN 6663-6:2008 (ISO 56676:2005);

• APHA 1060 B



2



Mẫu nước ao hồ



3



Mẫu phân tích vi sinh • ISO 19458



4



Mẫu trầm tích



• TCVN 6663-15:2004 (ISO 566715:1999)



5



Mẫu sinh vật phù du



• APHA 10200



• TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987)



f) Phân tích trong phòng thí nghiệm

Căn cứ vào mục tiêu chất lượng số liệu và điều kiện phòng thí

nghiệm.

Bảng 2. Phương pháp phân tích các thơng số

trong phòng thí nghiệm

ST

T

1



2



Thơng số



TSS



COD



3



Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

• TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997);

• APHA-2540.D

• TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989);

• APHA-5220 C/D

• TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003);



BOD5



• TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003);

• APHA-5210.B



4



NH4+



• TCVN 6179-1:1996 (ISO 7150-1:1984);

• TCVN 6660:2000 (ISO 14911:1988);



• TCVN 5988-1995 (ISO 5664:1984);

• APHA-4500-NH3.F

5



• TCVN 6178:1996 (ISO 6777:1984);

NO2-



• TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007);

• APHA 4500-NO2.B.



6



• TCVN 6180:1996 (ISO 7890:1988);

• TCVN 7323-1:2004 (ISO 7890-1:1986)

NO3



-



• TCVN 7323-2:2004 (ISO 7890-2:1986);

• TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007);

• APHA-4500 NO3-.E ;

• EPA 352.1



7



• TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004);

PO43-



• TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007);

• APHA-4500.P .E



8



9



T-P

SO42-



• TCVN 6202:1996;

• APHA 4500.P.B.E

• TCVN 6200:1996 (ISO 6878:2004);

• TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007);

• APHA 4500-SO4-2.E;



• EPA 375.4

10



SiO2



• APHA 4500-Si.E



11



• TCVN 6181:1996 (ISO 6703:1984);

CN-



• TCVN 7723:2007 (ISO 14403:2002);

• APHA 4500.C và E



12



• TCVN 6194-1:1996;

Cl-



• TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007);

• APHA 4500.Cl-.B



13



F



• TCVN 6195-1996 (ISO 10359-1:1992);



-



• TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007);



14



• TCVN 6196-1:1996 (ISO 9964-1:1993 E)

và TCVN 6196-2:1996 (ISO 9964-2:1993

E)



Na+ và K+



• TCVN 6660:2000 (ISO 14911:1988);

• APHA 3500.Na/K

15



• TCVN 6224:1996 (ISO 6059 :1984 (E));

2+



Ca và Mg



2+



• TCVN 6201:1995;

• TCVN 6660:2000 (ISO 14911:1988);

• APHA-3500.Ca/Mg



16



• TCVN 6187-1:1996 (ISO 9308-1:1990);

Coliform



• TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308-2:1990);

• APHA 9221;

• APHA 9222



17



• TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986);

Cu



• EPA 6010.B;

• APHA 3500-Cu



18



• TCVN 6193:1996 (ISO 8288 :1986);

Ni



• EPA 6010.B;

• APHA 3500-Ni.



19



• TCVN 6193:1996 (ISO 8288 :1986);

Pb



• EPA 6010B;

• APHA 3500-Pb



20



• TCVN 6193:1996 (ISO 8288 :1986);

Zn



• EPA 6010.B;

• APHA 3500-Zn



21



• TCVN 6197:2008 (ISO 5961:1994);

Cd



• EPA 6010B;

• APHA 3500-Cd



22



• TCVN 7877:2008 (ISO 5666:1999);

• TCVN 7724:2007 (ISO 17852:2006);

Hg



• EPA7470.A;

• EPA 6010.B;

• APHA 3500-Hg



23



• TCVN 6626:2000 (ISO 11969:1996);

As



• EPA 6010.B;

• APHA 3500-As



24



25



26



27

28



29



Mn



Fe



Cr tổng

Cr (VI)

Dầu, mỡ

Phenol



• TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986);

• APHA 3500-Mn

• TCVN 6177:1996 (ISO 6332:1988);

• APHA 3500-Fe

• TCVN 6222:2008 (ISO 9174:1998)

• APHA 3500-Cr

• TCVN 6658:2000 (ISO 11083:1994)

• TCVN 5070:1995;

• APHA 5520.B

• TCVN 6216:1996 (ISO 6439:1990);



• APHA 5530;

• TCVN 7874:2008

30



• TCVN 7876:2008;

Dư lượng hố • EPA 8141;

chất bảo vệ thực

• EPA 8270D:2007;

vật

• EPA 8081/8141



31



Sinh vật phù du



• APHA 10200



7. Xử lý số liệu và báo cáo

a) Xử lý số liệu

- Kiểm tra số liệu: kiểm tra tổng hợp về tính hợp lý của số liệu

quan trắc và phân tích mơi trường. Việc kiểm tra dựa trên hồ sơ

của mẫu (biên bản, nhật ký lấy mẫu tại hiện trường, biên bản

giao nhận mẫu, biên bản kết quả đo, phân tích tại hiện trường,

biểu ghi kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm,…) số liệu của

mẫu QC (mẫu trắng, mẫu lặp, mẫu chuẩn,…);

- Xử lý thống kê: loại sai số thơ, tính các đặc trưng thống kê

(trung bình, min, max, độ lệch chuẩn,…), phân tích tương quan..,

sử dụng các cơng cụ (chỉ số CLN, GIS, mơ hình CLN…)



- Bình luận về số liệu: việc bình luận số liệu phải được thực hiện trên

cơ sở kết quả quan trắc, phân tích đã xử lý, kiểm tra và các tiêu

chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.

b) Báo cáo kết quả

Sau khi kết thúc chương trình quan trắc, báo cáo kết quả quan

trắc phải được lập và gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo

quy định.







Quan trắc sinh vật biển



1.



Mục tiêu quan trắc:

- Kiểm khốt được lượng sinh vật có trong nước biển,

đánh giá được chất lượng và tiềm năng của vùng bờ



2.

a.

b.



-



biển,

Cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch, quản lý, góp



-



phầnphát triển kinh tế thuỷ sản.

Phản ánh chất lượng MT ven biển một cách rõ nét nhất



-



theo biến động của điều kiện khí tượng - thuỷ

Đánh giá được mức độ và phạm vi lan truyền các chất



-



ô nhiễm từ lục địa đổ thải vào vùng ven biển.

Dự báo, cảnh báo chất lượng môi trường nước, các



yếu tố ảnh hưởng đến sinh vật

Thiết kế trương trình quan trắc:

Kiểu quan trắc: mơi trường tác động

Địa điểm và vị trí quan trắc

- Quan trắc chất lượng Môi trường tại một sô cảng cá,

bến cá tập trung mỗi cảng từ 2-3 điểm quan trắc tác



c.



động

- Các khu vực nuôi trồng thủy hài sản (2 điểm)

- Các khu vực gần của sông (1 điểm)

- Các khu bảo tồn biển, khu du lịch (5 điểm)

Thông số quan trắc

Chọn các nhóm sinh vật quan trắc phải nhạy cảm với

sự biến đổi của môi trường xung quanh và có các biện

pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu phải dễ dàng, đơn

-



giản nhưng cho độ chính xác cao.

Thơng số quan trắc sinh vật bao gồm 3 thơng số chính

dưới đây.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×