Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 5. 5 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn sương mù

Hình 5. 5 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn sương mù

Tải bản đầy đủ - 0trang

tại đây, khi bật cơng tắc đèn sương mù thì có dòng qua đèn → mass, đèn sương mù sáng

lên.

5.1.3. Những hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra sửa chữa:

Kiểm tra các bộ phận:

1. Kiểm tra bóng đèn pha

2. Kiểm tra điện áp ắc quy

3. Kiểm tra mạch đèn pha

4. Kiểm tra công tắc điều khiển đèn

5. Kiểm tra điện áp mạch đèn pha



5.1.3.1. Kiểm tra bóng đèn pha:

1. Đặt đồng hồ đo điện ở dải đo điện trở.

2. Nối đầu đo của đồng hồ đo điện vào bóng đèn và kiểm tra thơng mạch.

(1) Phía đèn chiếu gần (đèn cốt):

Nối đồng hồ đo vào cực 1 và 3.

(2) Phía đèn chiếu xa (đèn pha):

Nối đồng hồ đo vào cực 2 và 3.



5.1.3.2. Kiểm tra điện áp ắc quy:

(1) Đặt đồng hồ đo điện ở dải đo điện áp một chiều.

(2) Nối đầu đo phía âm của đồng hồ vào cực âm của ắc quy và đầu đo phía dương của

đồng hồ vào cực dương của ắc quy.

(3) Kiểm tra điện áp ắc quy

Gợi ý:

Điện áp ắc quy thường cho thấy khoảng 12.6V, tuy nhiên, điện áp thực tế nằm trong

khoảng 10 - 14V.



5.1.3.3. Kiểm tra mạch đèn pha:

Kiểm tra giắc nối của đèn pha (giắc No. H1/H2) (1) Hãy xem phần

"ELECTRICAL WIRING ROUTING" (đường đi của dây điện) trong EWD để kiểm

tra lại vị trí của giắc nối đèn pha.



5.1.3.4. Kiểm tra công tắc điều khiển đèn:

(1) Đặt đồng hồ đo điện ở dải đo thông mạch.

(2) Kiểm tra thông mạch giữa các cực của công tắc điều khiển đèn khi xoay cơng tắc.

Gợi ý:

• Vị trí TAIL: Xoay cơng tắc điều khiển đèn đến vị trí TAIL sẽ làmcho dòng điện chạy

giữa cực A và B, và đèn hậu sẽ sáng lên.

Gợi ý:



• Vị trí HEAD (LOW): Xoay cơng tắc điều khiển đèn đến vị trí HEAD (LOW) sẽ làm

cho dòng điện chạy giữa cực C và E, và đèn pha (chế độ cốt) sẽ sáng lên.



5.1.3.5. Kiểm tra điện áp mạch đèn pha:

(1) Đặt đồng hồ đo điện ở dải đo điện áp.

(2) Nối đầu đo của đồng hồ vào các cực như trong hình vẽ.

Gợi ý:

Kiểm tra điện áp bằng cách nối các đầu đo của đồng hồ vào giắc nối đèn pha của phía

xe.

Chú ý:

Khơng bao giờ được ấn vào cực. Tác dụng lực quá mạch vào cực có thể làm hỏng cực.

(3) Kiểm tra rằng công tắc điều khiển đèn và điện áp của cực kiểm tra thay đổi khi công

tắc điều khiển đèn được bật giữa nấc pha và cốt.



5.2. Hệ thống tín hiệu:

5.2.1. Nhiệm vụ và yêu cầu:

Đèn sử dụng trên xe được phân loại theo mục đích: Chiếu sáng, tín hiệu và thơng

báo. Ví dụ các đèn pha ở đầu xe được dùng để chiếu sáng khi đi vào ban đêm, các đèn



xinhan để báo cho các xe khác cũng như người đi bộ và các đèn hậu ở đi xe để

thơng báo vị trí của xe.

Ngồi hệ thống chiếu sáng nói chung, xe còn được trang bị các hệ thống có các

chức năng khác nhau tuỳ theo từng thị trường và cấp nội thất.

5.2.2. Sơ đồ cấu tạo và ngun lý hoạt động:

5.2.2.1. Hệ thống còi và chng nhạc:

Còi và chng nhạc được xếp vào hệ thống tín hiệu vì các tín hiệu âm thanh do

còi và chng nhạc phát ra nhằm mục đích chủ yếu là để đảm bảo an tồn giao thơng

và một vài mục đích khác.

a. Còi điện:



Hình 5. 6 Cấu tạo còi điện

1. Loa còi



2. Khung thép



3. Màng thép 4. Vỏ còi



6. Trụ đứng 7. Tấm thép lò xo

11. Ốc điều chỉnh



8. Lõi thép từ 9. Cuộn dây 10. Ốc hãm



12. Ốc hãm 13. Trụ điều khiển



15. Cần tiếp điểm động



5. Khung thép



14. Cần tiếp điểm tĩnh



16. Tụ điện 17. Trụ đứng của tiếp điểm



18. Đầu bắt dây còi 19. Núm còi



20. Điện trở phụ



Nguyên lý hoạt động: Khi bật công tắc máy và nhấn còi: ⊕ Accu  cuộn dây tiếp

điểm KK’  cơng tắc còi mass, cuộn dây từ hóa lõi thép, hút lõi thép kéo theo trục

điều khiển màng rung làm tiếp điểm KK’ mở ra  dòng qua cuộn dây mất  màng rung

đẩy lõi thép lên  KK’ đóng lại. Do đó, lại có dòng qua cuộn dây lõi thép đi xuống. Sự

đóng mở của tiếp điểm làm trục màng rung dao động với tần số 250 – 400 Hz  màng

rung tác động vào khơng khí, phát ra tiếng kêu.

Tụ điện hoặc điện trở được mắc song song tiếp điểm KK’ để bảo vệ tiếp điểm

khỏi bị cháy khi dòng điện trong cuộn dây bị ngắt (C = 0,14 – 0,17µF).

Rơle còi:



Trường hợp mắc nhiều còi thì dòng điện qua cơng tắc còi rất lớn (15 – 25A) nên

dễ làm hỏng cơng tắc còi. Do đó rơle còi được sử dụng dùng để giảm dòng điện qua

cơng tắc (khoảng 0,1A khi sử dụng rơle còi).



Hình 5. 7 Rơ le còi

Khi nhấn nút còi: ⊕ Accu  nút còi  cuộn dây mass, từ hóa lõi thép hút tiếp

điểm đóng lại: ⊕ Accu  cầu chì  khung từ  lõi thép  tiếp điểm  còi  mass, còi

phát tiếng kêu.

b. Chng nhạc:

Khi ơtơ chạy lùi các đèn báo lùi được bật tự động và kết hợp với chng nhạc.

Sơ đồ mạch điện:



Hình 5. 8 Sơ đồ hệ thống tín hiệu đèn và chng nhạc



Hình 5. 9 Sơ đồ mạch chuông nhạc

Khi gài số lùi công tắc lùi đóng lại, có dòng nạp cho tụ theo 2 nhánh: Từ: ⊕

Accu

 R1 C1 cực BE của transistor T2  R4 diode D mass, dòng điện phân cực thuận

cho T2 dẫn, T1 khóa. Khi C1 được nạp đầy làm T2 khóa, T1 dẫn cho dòng: ⊕ Accu

 chng  T1  mass, làm chng kêu, khi T1 dẫn thì C1 phóng nhanh qua T1  R4

 âm tụ, làm T1 mở nhanh, T2 khố nhanh, khi tụ T1 phóng xong thì nó lại được nạp,

T2 dẫn, T1 khố…

5.2.2.2. Hệ thống báo rẽ và báo nguy:

a. Công tắc đèn báo rẽ:

Công tắc đèn báo rẽ được bố trí trong cơng tắc tổ hợp nằm dưới tay lái, gạt công

tắc này sang phải hoặc sang trái sẽ làm cho đèn báo rẽ phải hay trái.



Hình 5. 10 Cơng tắc đèn báo rẽ

b. Công tắc đèn báo nguy:

Khi bật công tắc đèn báo nguy nó sẽ làm cho tất cả các đèn báo rẽ đều nháy.



Hình 5. 11 Vị trí cơng tắc đèn báo nguy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 5. 5 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn sương mù

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×