Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 4. 26 Táplô ô tô với CRT

Hình 4. 26 Táplô ô tô với CRT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 4. 27 Sơ đồ tableau số trên xe Toyota CRESIDA

4.3. Những hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra sửa chữa:

1. Kiểm tra vị trí lắp ráp của thiết bị điện

2. Kiểm tra giắc nối bảng đồng hồ

3. Kiểm tra điện áp giắc nối bảng táplô

4. Kiểm tra giắc nối của cụm thu sóng rađiơ

5. Kiểm tra điện áp của cụm thu sóng rađiơ



Kiểm tra vị trí lắp ráp của thiết bị điện

Hãy xem "RELAY LOCATIONS" (Vị trí của rơle) trong EWD để kiểm tra lại vị trí lắp

của thiết bị điện trong bảng táplô.

Kiểm tra giắc nối bảng đồng hồ. Đường đi của dây điện. Hãy xem phần "ELECTRICAL

WIRING ROUTING" (đường đi của dây điện) trong EWD để kiểm tra lại vị trí của giắc

nối bảng đồng hồ "C7".



Danh sách giắc nối:

Hãy xem phần "CONNECTOR LIST" (Danh sách giắc nối) trong EWD để kiểm tra lại

loại giắc nối và số chân của giắc nối bảng đồng hồ.

GỢI Ý:





EWD: Electrical Wiring Diagram (Sách sơ đồ mạch điện) (Pub No. EWD434E)



• Giắc nối trong phần "CONNECTOR LIST" (danh sách giắc nối) trong EWD cho biết

giắc nối ở phía dây điện của xe.

• Hãy tham khảo phần "HOW TO USE THIS MANUAL" (Cách sử dụng sách sơ đồ mạch

điện) trong EWD để biết cách đọc.



Mạch điện của hệ thống:

Hãy xem phần "SYSTEM CIRCUIT" (mạch điện của hệ thống) trong EWD để kiểm tra

lại màu dây điện của giắc nối bảng đồng hồ.

GỢI Ý:

• EWD: Electrical Wiring Diagram (Sách sơ đồ mạch điện) (Pub No. EWD434E)

• Giắc nối trong phần "CONNECTOR LIST" (danh sách giắc nối) trong EWD cho biết

giắc nối ở phía dây điện của xe

• Hãy tham khảo phần "HOW TO USE THIS MANUAL" (Cách sử dụng sách sơ đồ mạch

điện) trong EWD để biết cách đọc.

Kiểm tra điện áp của giắc nối bảng đồng hồ:

Chuẩn bị trước khi kiểm tra

Nối cực âm của cáp ắc quy.

Kiểm tra mạch nguồn của khoá điện

-



Đặt đồng hồ đo điện ở dải đo điện áp.



- Khi bật khố điện từ vị trí LOCK đến vị trí ON, hãy đo sự thay đổi điện áp giữa cực

A và B của giắc nối bảng đồng hồ.



GỢI Ý:

Bật khố điện đến vị trí ON sẽ cấp điện áp từ ắc quy đến bảng đồng hồ qua khố điện. Vì

lý do đó, bảng đồng hồ sẽ được kích hoạt. Hãy xem vị trí kiểm tra trong "SYSTEM

CIRCUITS" (mạch điện của hệ thống) trong EWD.

Kiểm tra mạch chiếu sáng:

- Đặt đồng hồ đo điện ở dải đo điện áp.

- Khi bật công tắc điều khiển đèn đến vị trí TAIL, hãy đo sự thay đổi điện áp giữa cực C

và B của giắc nối bảng đồng hồ ở phía dây điện.

Gợi ý:

Bật cơng tắc điều khiển đèn đến vị trí TAIL sẽ cấp điện áp từ ắc quy đến bảng đồng hồ (cực

C) qua công tắc điều khiển đèn. Vì lý do đó, đèn của bảng đồng hồ táplô sẽ sáng lên.

Kiểm tra giắc nối cụm thu sóng rađiơ:

- Đường đi của dây điện: Hãy xem phần "ELECTRICAL WIRING ROUTING" (đường đi

của dây điện) trong EWD để kiểm tra lại vị trí của giắc nối bảng đồng hồ "R3".

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1. Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của đồng hồ báo mức nhiên liệu.

Câu 2. Trình bày cách phân loại và u cầu của hệ thống thơng tin.

Câu 3. Trình bày quy trình tháo, lắp và kiểm tra hệ thống thơng tin.



BÀI 5: SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG VÀ TÍN HIỆU

5.1. Hệ thống chiếu sáng:

5.1.1. Nhiệm vụ và yêu cầu:

Nhiệm vụ: Hệ thống chiếu sáng nhằm đảm bảo điều kiện làm việc cho người lái

ôtô nhất là vào ban đêm và bảo đảm an tồn giao thơng.

u cầu: Đèn chiếu sáng phải đáp ứng 2 yêu cầu:

- Có cường độ sáng lớn.

- Khơng làm lóa mắt tài xế xe chạy ngược chiều.

Phân Loại: Theo đặc điểm của phân bố chùm ánh sáng người ta phân thành 2

loại hệ thống chiếu sáng:

- Hệ thống chiếu sáng theo Châu Âu.

- Hệ thống chiếu sáng theo Châu My.

5.1.2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động:

5.1.2.1. Sơ đồ công tắc điều khiển đèn loại dương chờ:



Hình 5. 1 Sơ đồ cơng tắc điều khiển đèn TOYOTA HIACE

Hoạt động:

Khi bậc công tắc LCS (Light Control Switch) ở vị trí Tail: Dòng điện đi từ: ⊕

accu  W1  A2  A11  mass, cho dòng từ: ⊕ accu  cọc 4’, 3’  cầu chì  đèn  mass,

đèn đờmi sáng lên.

Khi bậc cơng tắc sang vị trí HEAD thì mạch đèn đờmi vẫn sáng bình thường,

đồng thời có dòng từ: ⊕ accu  W2  A13  A11  mass, rơle đóng 2 tiếp điểm 3 và 4

lúc đó có dòng từ: ⊕ accu  4’, 3’  cầu chì  đèn pha hoặc cốt, nếu cơng tắc đảo pha

ở vị trí HU, đèn pha sáng lên. Nếu công tắc đảo pha ở vị trí HL đèn cốt sáng lên.



Khi bậc FLASH: ⊕ accu  W2  A14  A12  A9  mass, đèn pha sáng lên.

Do đó đèn flash khơng phụ thuộc vào vị trí bậc của cơng tắc LCS.

Đối với loại âm chờ ở cơng tắc thì đèn báo pha được nối với tim đèn cốt. Lúc

này do công suất của bóng đèn rất nhỏ (< 5W) nên tim đèn cốt đóng vai trò dây dẫn để

đèn báo pha sáng lên trong lúc mở đèn pha.

Ta có thể dùng rơle 5 chân để thay cho công tắc chuyển đổi pha cốt, nếu vậy thì

cơng tắc sẽ bền hơn vì lúc này dòng qua cơng tắc là rất bé phải qua cuộn dây của rơle.

5.1.2.2. Sơ đồ công tắc điều khiển đèn loại âm chờ:



Hình 5. 2 Sơ đồ cơng tắc điều khiển đèn TOYOTA HIACE

Trong trường hợp này ta thấy công tắc vẫn làm việc như một công tắc bình

thường nhưng cách đấu dây hồn tồn khác, chỉ có một dây nối từ chân số 5 của rơle

đến chân công tắc, nguyên lý làm việc như sau:

Khi bậc công tắc LCS ở vị trí HEAD đèn đờmi sáng, đồng thời có dòng: ⊕ accu

 W2  A13  A11  mass, rơle đóng 2 tiếp điểm 3 và 4 lúc đó có dòng từ: ⊕ accu 4, 3

 W3  A12. Nếu cơng tắc chuyển pha ở vị trí HL thì dòng qua cuộn dây khơng về

mass được nên dòng điện đi qua tiếp điểm thường đóng 4, 5 (của Dimmer Relay) 

cầu chì  tim đèn cốt  mass, đèn cốt sáng lên. Nếu công tắc đảo pha ở vị trí HU thì

dòng qua cuộn W3  A12  mass, hút tiếp điểm 4 tiếp xúc với tiếp điểm 3, dòng qua

tiếp điểm 4, 3  cầu chì  tim đèn pha  mass, đèn pha sáng lên. Lúc này đèn báo pha

sáng, do được mắc song song với đèn pha.

5.1.2.3. Sơ đồ công tắc điều khiển đèn dùng cơng tắc LCS loại rời: Loại

dương chờ:



Hình 5. 3 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn loại dương chờ

Trường hợp dùng cơng tắc LCS rời thì cơng tắc này khơng nối mass, khơng cần

dùng rơle để hạn chế dòng vì bản thân cơng tắc chịu được dòng qua nó. Hoạt động như

sau:

Khi bật cơng tắc LCS ở vị trí TAIL thì dòng điện đi từ: ⊕ accu  cầu chì  T1

 T2  đèn đờmi  mass, đèn đờmi sáng.

Khi bật cơng tắc ở vị trí HEAD thì đèn đờmi vẫn sáng bình thường. Nhưng lúc

này có dòng: ⊕ accu  cầu chì đèn pha cốt  H1  H2  tim đèn pha cốt, lúc này nếu

công tắc chuyển đổi pha ở vị trí HU thì đèn pha sáng, đồng thời đèn báo pha sáng, nếu

công tắc chuyển đổi pha ở vị trí HL thì đèn cốt sáng.

Loại âm chờ:



Hình 5. 4 Sơ đồ cơng tắc điều khiển đèn loại âm chờ

5.1.2.4. Sơ đồ công tắc điều khiển đèn sương mù:

Nhìn chung, xe hơi được sản xuất ở những nơi có sương mù nên dù đã xâm nhập

vào thị trường Châu Á nhưng những hệ thống này vẫn còn mặc dù rất ít khi được dùng.



Hình 5. 5 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn sương mù

Trong sơ đồ đấu dây thì đèn sương mù được kết nối với hệ thống đèn đờmi và

hoạt động như sau:

Khi bật cơng tắc sang vị trí Tail thì cọc A2 sẽ được nối mass cho dòng từ: ⊕ accu

→ rơle đèn Taillight → cuộn rơle đèn sương mù cuộn dây → mass, làm tiếp điểm đóng

lại cho dòng đi từ: ⊕ accu → rơle đèn sương mù → công tắc đèn sương mù và nằm chờ



tại đây, khi bật công tắc đèn sương mù thì có dòng qua đèn → mass, đèn sương mù sáng

lên.

5.1.3. Những hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra sửa chữa:

Kiểm tra các bộ phận:

1. Kiểm tra bóng đèn pha

2. Kiểm tra điện áp ắc quy

3. Kiểm tra mạch đèn pha

4. Kiểm tra công tắc điều khiển đèn

5. Kiểm tra điện áp mạch đèn pha



5.1.3.1. Kiểm tra bóng đèn pha:

1. Đặt đồng hồ đo điện ở dải đo điện trở.

2. Nối đầu đo của đồng hồ đo điện vào bóng đèn và kiểm tra thơng mạch.

(1) Phía đèn chiếu gần (đèn cốt):

Nối đồng hồ đo vào cực 1 và 3.

(2) Phía đèn chiếu xa (đèn pha):

Nối đồng hồ đo vào cực 2 và 3.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 4. 26 Táplô ô tô với CRT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×