Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3. 8 Các trạng thái của bougie

Hình 3. 8 Các trạng thái của bougie

Tải bản đầy đủ - 0trang

Làm sạch bougie bằng dụng cụ chuyên dùng



Kiểm tra và điều chỉnh khe hở điện cực

Chú ý: đối với bougie có điện cực bằng platin: khơng hiệu chỉnh khe hở.

Khoảng thời gian thay thế các bougie có điện cực platin và iriđi là 100.000 ÷ 240.000

km. Khoảng thời gian thay bougie thay đổi tuỳ theo kiểu xe, đặc tính động cơ, và khu



Để tránh làm hỏng các điện cực, không nên đánh sạch các bougie có cực platin và iriđi. Việc làm sạch có thể làm hỏng

Hình minh họa bên trái đây cho thấy một kiểu nhãn được gắn trong khoang động cơ của xe, cho biết rằng động cơ có sử dụn



vực sử dụng.



100



 Thời điểm đánh lửa ban đầu không đúng sẽ ảnh hưởng đến thời điểm đánh lửa theo

các cách khác nhau. Thời điểm đánh lửa quá sớm sẽ gây nên tiếng gõ (cháy kích nổ),

thời điểm đánh lửa quá muộn sẽ làm giảm công suất động cơ và sinh ra quá nhiệt.

11. Nếu hoạt động của bộ đánh lửa sớm khơng chính xác, tia lửa sẽ xuất hiện tại thời điểm

không phù hợp với tốc độ và tải động cơ. Điều này gây nên tăng tốc kém, công suất

động cơ giảm và các vấn đề khác.

Kiểm tra bộ đánh lửa sớm chân không:

- Tháo đường ống của bầu chân không.

- Dùng bơm hút chân không bằng tay cung cấp chân không đến màng và kiểm tra sự

dịch chuyển của mâm lửa. Nếu mâm lửa không dịch chuyển thì phải sửa chữa hoặc

thay mới.



Kiểm tra bộ đánh lửa sớm ly tâm: xoay rotor ngược chiều kim đồng hồ (cùng

chiều quay của trục delco), sau đó thả ra nó phải hồi nhanh về vị trí ban đầu, nếu

khơng xoay được phải tháo trục ra sửa chữa.



94



12. Điều chỉnh góc ngậm điện (khe hở khối cao su), bộ chọn trị số octan và các chi tiết

liên quan khác sẽ làm thay đổi thời điểm đánh lửa ban đầu. Nếu có điều chỉnh bất kỳ

bộ phận nào thì sau đó phải điều chỉnh lại thời điểm đánh lửa ban đầu.

Trên đây là một số sự cố thường xuyên xảy ra. Tuy nhiên, một số sự cố khác

đôi khi xảy ra như: khó khởi động, hay chết máy,… Nguyên nhân có thể do tiếp xúc

kém ở bobine, vít lửa hoặc các đầu dây liên quan khác; hoặc do ngắn mạch, các lỗi do

rung động hoặc nhiệt.

3.4.2. Hệ thống đánh lửa bán dẫn:



Hình 3. 9 Sơ đồ hệ thống đánh lửa bán dẫn loại IIA

3.4.2.1. Quy trình kiểm tra:



 Kiểm tra đánh lửa 1



 Kiểm tra đánh lửa 2

OK



NG

 Kiểm tra điện trở dây cao áp



NG



OK

 Kiểm tra nguồn cung cấp cho bobine và IC đánh lửa



NG



Kiểm tra cầu chì, đường dây và công tắc máy



OK

 Kiểm tra điện trở cuộn sơ cấp và thứ cấp

NG



Thay mới bobine



OK

 Kiểm tra điện trở cuộn dây cảm biến



NG



Thay mới cảm biến



OK



Thay mới ignition



OK

 Kiểm tra khe hở từ



3.4.2.2. Giải thích quy trình:

 Kiểm tra tia lửa cao áp:

- Tháo dây cao áp từ cọc trung tâm của nắp delco.

- Để đầu dây cao áp cách mass một khoảng 13 mm.

- Khởi động động cơ và kiểm tra tia lửa. Nếu khơng có lửa hoặc tia lửa quá yếu, kiểm

tra bước .

 Kiểm tra điện trở dây cao áp trung tâm. Yêu cầu không quá 25 KΩ, nếu lớn hơn 25

KΩ phải thay dây mới.

 Kiểm tra nguồn cung cấp cho bobine và IC đánh lửa:

- Xoay cơng tắc máy sang vị trí ON.

- Kiểm tra điện áp tại cực dương bobine (khoảng 12V).

- Kiểm tra điện áp tại cực B của IC đánh lửa (khoảng 12V).

Nếu khơng có điện áp; kiểm tra và sửa chữa cầu chì, đường dây và cơng tắc máy,



 Kiểm tra điện trở bobine:

- Tháo nắp bộ chia điện, rotor và nắp chắn bụi.

- Tháo giắc cắm bộ chia điện.



- Kiểm tra điện trở cuộn sơ cấp: từ 1,2 ÷ 1,6 Ω (nguội).

- Kiểm tra điện trở cuộn thứ cấp: từ 10,2 ÷ 13,8 KΩ (nguội).

Nếu các giá trị đo được không nằm trong giới hạn cho phép: thay mới bobine.



Đo điện trở cuộn sơ cấp



Đo điện trở cuộn thứ cấp

 Kiểm tra điện trở cuộn dây cảm biến:

Điện trở cuộn day cảm biến khoảng 140 ÷ 180 Ω (Toyota), 650 ÷ 850 Ω

(Honda).

Giá trị này thay đổi tùy theo hãng xe. Nếu không đúng phải thay mới cuộn cảm biến.



 Kiểm tra khe hở từ: dùng căn lá kiểm tra khe hở từ: 0,2 ÷ 0,4 mm.



Nếu các bước kiểm tra trên đều đạt yêu cầu mà vẫn không có tia lửa thì phải

thay mới IC đánh lửa. Trên thực tế có thể kiểm tra IC đánh lửa bằng cách: khi đấu pin

khơ 1,5 V như hình vẽ thì đèn LED sáng, khi ngắt nguồn 1,5 V thì đèn tắt. Nếu kiểm

tra thấy cả hai trường hợp trên đều đúng chứng tỏ IC đánh lửa còn tốt.



3.4.3. Hệ thống đánh lửa điều khiển điện tử:

Hệ thống đánh lửa hoạt động tốt thì các cụm, chi tiết của hệ thống phải nằm

trong phạm vi cho phép của nhà chế tạo.

Kiểm tra dây cao áp:

- Tháo các dây cao áp và nắp bộ chia điện ra khỏi động cơ.

- Dùng ohm kế kiểm tra điện trở của các dây cao áp. Điện trở một dây cao áp không

được vượt quá 25K.



Kiểm tra bugi:



Kiểm tra xem bugi có dùng đúng chủng loại hoặc chủng loại tương đương theo

yêu cầu của nhà chế tạo hay khơng. Ví dụ: Động cơ 5S-FE sử dụng bugi ND K16RU11 hoặc NGK BKR5EYA-11. Nếu khơng đúng thì thay mới.



 Dùng dụng cụ chuyên dùng tháo các bugi ra khỏi động cơ.

 Dùng thiết bị làm sạch bugi hoặc chổi cước để làm sạch điện cực bugi. Lưu ý,

đối với loại bugi có điện cực bằng platin thì khơng được làm sạch bằng chổi

cước.



 Kiểm tra tình trạng điện cực bugi. Nếu q mòn thì thay mới.

 Dùng dụng cụ đặc biệt để hiệu chỉnh lại điện cực bugi theo thông số cho của

nhà chế tạo. Đối với bugi có điện cực bằng platin thì khơng được hiệu chỉnh,

sau một thời gian sử dụng là 60.000 miles hoặc 100.000 km thì thay mới.

 Lắp các bugi trở lại động cơ và xiết đúng trị số mô men: 180 kg-cm.

 Dùng ohm kế, chọn thang M kiểm tra sự cách điện giữa các điện cực bugi.

Nếu điện trở bé hơn 10 M thì kiểm tra lại tình trạng điện cực bugi.

 Cho động cơ hoạt động, tăng tốc động cơ đến tốc độ 4.000 v/p trong 5 lần. Tháo

bugi và quan sát tình trạng điện cực. Nếu bugi ướt thì kiểm tra lại sự mòn điện

cực và chủng loại.

Kiểm tra bobine:

Dùng ohm kế kiểm tra điện trở của cuộn sơ và cuộn thứ của bobine. Cần chú ý,

khi kiểm tra điện trở thì phải lựa chọn thang đo cho đúng.

• Điện trở cuộn sơ: Chọn thang đo 200, đo điện trở cực (+) và cực (-) của bobine.



• Điện trở cuộn thứ: Chọn thang 20K đo điện trở cực (+) và cực trung tâm của

bobine.

• Nếu điện trở khơng đúng theo thông số cho của nhà chế tạo. Thay mới bobine.



Kiểm tra khe hở từ:

Dùng cở lá hiệu chỉnh khe hở từ nằm trong khoảng 0,2 - 0,4 mm nếu cảm biến đánh

lửa dạng cảm biến điện từ.

Kiểm tra tín hiệu G và Ne:

Xem phần kiểm tra các tín hiệu G và Ne (Phần các cảm biến).

Chẩn đoán:



Để xác định chính xác vị trí hư hỏng của hệ thống đánh lửa, chúng ta tiến hành thực

hiện theo các bước sau:



Bước 1:

-



Để dây cao áp từ cực trung tâm của bobine cách mát một khoảng là 13mm.



-



Kiểm tra tia lửa điện cao áp khi khởi động. Lưu ý, chỉ kiểm tra khoảng 2 lần để

tránh các kim phun cung cấp nhiên liệu quá nhiều trong khi kiểm tra.



-



Nếu tia lửa q yếu hoặc khơng có tia lửa.



Bước 2:

-



Kiểm tra các đầu nối điện của bobine, igniter và bộ chia điện xem chúng có tiếp

xúc tốt và khố chặt hay khơng.



-



Vệ sinh các cực điện, cần thiết thay mới các đầu nối điện.



Bước 3:

-



Kiểm tra điện trở dây cao áp. Điện trở 1 dây cao áp không quá 25 K.



-



Nếu điện trở không đúng, thay mới dây cao áp.



Buớc 4:

-



Kiểm tra điện nguồn cung cấp cho bobine và igniter.

 Xoay contact máy On.



 Kiểm tra điện nguồn cung cấp đến cực (+) của bobine. Điện áp khoảng 12 vơn.

-



Nếu khơng có điện nguồn. Kiểm tra đường dây từ contact máy tới bobine và

igniter.



Bước 5:

-



Kiểm tra điện trở bobine.

 Xoay contact máy Off.

 Dùng ohm kế kiểm tra điện trở cuốn sơ.

 Kiểm tra điện trở cuộn thứ của bobine.



-



Nếu điện trở khơng đúng thì thay mới bobine.



Bước 6:

-



Kiểm tra điện trở của tín hiệu G và Ne tại bộ chia điện.

• G1 – G-: Điện trở

• Ne – G-: Điện trở



-



Nếu điện trở khơng đúng thì thay cuộn dây cảm biến G và Ne.



-



Kiểm tra đường dây nối từ tín hiệu G và Ne về ECU. Nếu bất thường thì sửa

chữa.



Bước 7:

-



Kiểm tra khe hở từ của tín hiệu G và Ne.



-



Khe hở nằm trong khoảng 0,2 – 0,4 mm.



-



Nếu không đúng, hiệu chỉnh lại khe hở từ.



Bước 8:

-



Kiểm tra tín hiệu IGT từ ECU cung cấp đến igniter.

 Xoay contact máy On.

 Dùng máy đo xung kiểm tra xung IGT tại igniter. Nếu có, kiểm tra theo bước



9.

 Nếu khơng có xung IGT, kiểm tra xung IGT tại ECU. Nếu khơng có, kiểm tra

điện nguồn cung cấp cho ECU bằng cách kiểm tra nguồn 5 vôn tại các cảm

biến. Nếu có nguồn 5 vơn thì thay mới ECU.

Bước 9:

Nếu các bước trên kiểm tra đều đúng thì thay mới igniter.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1. Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống đánh lửa thường.

Câu 2. Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cảm biến điện từ.

Câu 3. Trình bày quy trình tháo, lắp và kiểm tra hệ thống đánh lửa.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3. 8 Các trạng thái của bougie

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×