Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3. 6 Hệ thống đánh lửa điều khiển điện tử

Hình 3. 6 Hệ thống đánh lửa điều khiển điện tử

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Kiểm tra đánh

lửa 1



 Kiểm tra điện

trở dây

cao áp trung

tâm



Điện trở quá

lớn hay



Thay

thế



lớp cách điện hỏng



OK

 Kiểm tra điện áp

accu



Nhỏ hơn hoặc

bằng 8

V



Nạp

điện



OK

 Kiểm tra dây dẫn

điện



Hở hay ngắn

mạch,

lỏng hay tiếp xúc



Sửa chữa



OK

 Kiểm tra

bobine OK



Hở hay ngắn

mạch



 Kiểm tra vít

lửa

NG



OK



Thay thế



Điều chỉnh hoặc

thay



Hở hay ngắn mạch



Kiểm tra tụ

điện



Thay

thế



OK



 Kiểm tra đánh

lửa 2

NG

 Kiểm tra dây cao

áp



Điện trở quá

lớn hay lớp

cách điện

hỏng



Thay

thế



OK

 Kiểm tra nắp delco và

rotor



Xước, hỏng,

cháy, rỉ



Thay

thế



 Kiểm tra bougie



Thay dây cao áp



OK

Chuyển tới mục 2 (thời điểm

đánh lửa)



3.4.1.2. Khi thời điểm đánh lửa được xem là ngun nhân:



Thay thế hay sửa

chữa



Kiểm tra thời điểm đánh lửa ban đầu

OK



sai



Điều chỉnh lại



Kiểm tra vò trí của bộ chọn trò số octan

OK



sai



Điều chỉnh lại



11. Kiểm tra bộ đánh lửa sớm

chân không và ly tâm



Không hoạt

động



Sửa chữa hoặc

thay thế



OK

12. Kiểm tra lại thời điểm đánh lửa ban đầu



sai



Điều chỉnh lại



3.4.1.3. Giải thích quy trình:

 Tháo dây cao áp trung tâm (đoạn giữa bobine và delco) và đặt cách mass từ 10 - 15

mm. Khởi động động cơ và kiểm tra tia lửa phát ra ở đầu dây. Nếu khơng có lửa thì

mạch sơ cấp hoặc cuộn thứ cấp hỏng.

Chú ý: chỉ kiểm tra trong vòng 1- 2 giây khi động cơ đang quay để tránh xăng

vào buồng đốt quá nhiều.

 Đo điện trở dây cao áp. Nếu điện trở lớn hơn hoặc bằng 25 KΩ thì phải thay dây mới.

Nếu đầu kim loại của dây bị ăn mòn cũng phải thay mới.

 Kiểm tra điện áp accu khi động cơ đang chạy. Nếu điện áp nhỏ hơn 8 V thì dòng sơ

cấp khơng đủ lớn, phải nạp acquy.

 Nếu các đầu nối dây trong mạch sơ cấp quá lỏng hoặc tiếp xúc kém sẽ làm giảm dòng

sơ cấp, cần phải xiết chặt lại. Kiểm tra nguồn cung cấp cho bobine:

- Xoay cơng tắc máy sang vị trí ON.

- Kiểm tra điện áp tại cực dương bobine (khoảng 12 V). Nếu khơng có điện áp; kiểm tra

và sửa chữa cầu chì, đường dây và công tắc máy,…

 Kiểm tra điện trở phụ, điện trở cuộn sơ cấp và thứ cấp để chắc chắn rằng không bị

hở hoặc ngắn mạch.

- Kiểm tra điện trở phụ của bobine: khoảng 1,3 ÷ 1,5Ω.

- Điện trở cuộn sơ cấp từ 1,2 ÷ 1,7 Ω.

- Điện trở cuộn thứ cấp từ 10,7 ÷ 14,5 KΩ.

Nếu các giá trị đo được không nằm trong giới hạn cho phép: thay mới bobine.



 Kiểm tra mặt tiếp xúc của tiếp điểm: nếu nứt vỡ hoặc q mòn thì phải thay, nếu bẩn

hoặc rỡ bề mặt thì dùng giấy nhám mịn đặt trên bàn phẳng để đánh sạch vết rỗ. Lần

lượt làm từng tiếp điểm, sau đó lắp thử để kiểm tra tình trạng tiếp xúc. u cầu diện

tích xúc phải lớn hơn 70% diện tích bề mặt tiếp điểm. Nếu tiếp xúc lệch thì dùng kềm

nắn lại cần tiếp điểm động. Khối cao su ở cần tiếp điểm sau q trình hoạt động

thường bị mòn, kiểm tra nếu thấy q mòn thì phải thay cả tiếp điểm.

Kiểm tra điện trở tiếp điểm:

- Xoay cơng tắc máy về vị trí OFF.

- Quay trục khuỷu cho tiếp điểm mở ra, đo điện trở giữa tiếp điểm động và mass. Yêu

cầu điện trở vơ cùng.

- Quay trục khuỷu cho tiếp điểm đóng lại, đo điện trở giữa tiếp điểm động và mass. u

cầu phải thơng mạch (0Ω).

Kiểm tra góc ngậm điện (khe hở khối cao su) phải nằm trong phạm vi cho phép.

Nếu khe hở quá nhỏ hoặc quá lớn ảnh hưởng đến điện áp thứ cấp:

- Quay trục delco cho tiếp điểm đóng lại như hình vẽ.

- Dùng căn lá có bề dày tương ứng để đo khe hở, nếu khe hở lớn hoặc nhỏ hơn quy định

thì phải điều chỉnh lại bằng cách: dùng tuocnovit nới lỏng vít hãm và vặn vít lệch tâm

để điều chỉnh, sau khi khe hở đạt u cầu thì kháo chặt vít hãm. Khe hở tiếp điểm yêu

cầu:

 Đối với động cơ 4 xylanh là 0,45 mm.

 Đối với động cơ 6 xylanh là 0,30 mm.



Khe hở khối cao su

Kiểm tra tụ điện:



Cách 1:

- Dùng đồng hồ kim chuyển sang thang Ω và đặt ở nấc x10K.

- Đặt hai que đo vào hai cực của tụ điện, quan sát giá trị và so sánh:





Nếu kim đồng hồ vọt lên khoảng giữa mặt hiện số rồi về vơ cùng là tụ còn tốt.



 Nếu kim đồng hồ vọt lên khoảng giữa mặt hiện số, sau đó trở về chỉ dưới 3 MΩ là tụ

bị hư, tụ cho phép dùng được phải từ 5 MΩ trở lên.

 Nếu kim không dao động là tụ điện bị đứt.

Nếu tụ khơng đảm bảo u cầu thì phải thay thế.

Cách 2:

Đấu 2 cực của tụ điện vào 2 cực của nguồn 220 V. Sau đó lấy đầu dây của tụ

quẹt ra vỏ, nếu có tia lửa xanh là tụ còn tốt, nếu tia lửa yếu là tụ bị hư.



 Tháo dây cao áp ra khỏi tất các bougie để tránh khởi động động cơ. Đối với từng

xylanh, tiến hành kiểm tra tia lửa tại phía lắp bougie của dây cao áp. Nếu khơng phát

ra tia lửa chứng tỏ có hư hỏng trong mạch thứ cấp, cần phải kiểm tra:

Kiểm tra điện trở dây cao áp: dùng đồng hồ vạn năng bật thang đo Ω kiểm tra

xem điện trở có vượt giá trị lớn nhất không (điện trở lớn nhất nhỏ hơn 25 KΩ/dây).

Nếu vượt quá điện trở lớn nhất thì kiểm tra và thay thế dây cao áp hoặc thay nắp bộ

chia điện nếu cần.



 Nếu nắp bộ chia điện, nụ than trung tâm, rotor hoặc các chi tiết khác của delco bị

nứt, cháy, bị ăn mòn thì mạch thứ cấp sẽ bị rò điện. Hơi ẩm bên trong delco cũng gây

nên sự cố trên.

- Nắp delco: kiểm tra xem có hiện tượng nứt vỡ thì phải thay. Nụ than trung tâm và lò

xo u cầu khơng bị kẹt, độ đàn hồi của lò xo phải còn tốt. Nếu nụ than q mòn

khơng nhơ ra khỏi ổ đặt thì phải thay nụ than mới.

- Rotor: nếu nứt vỡ phải thay mới.

 Bougie có phần sứ cách điện bị nứt, bẩn, khe hở q lớn hoặc điện cực bị mòn thì

khơng thể đánh lửa được. Nếu khe hở quá nhỏ sẽ gây nên chạm mass ở các điện cực

hoặc giảm diện tích tiếp xúc của tia lửa với hòa khí làm cho hòa khí cháy khơng hết.

Chú ý: bougie có trị số nhiệt không phù hợp với động cơ sẽ bị đóng muội than

(trị số nhiệt lớn hơn tiêu chuẩn) hoặc có màu trắng hay xám lợt (trị số nhiệt nhỏ hơn

tiêu chuẩn)…

- Tháo bougie, làm sạch bằng dụng cụ chuyên dùng.



Hình 3. 8 Các trạng thái của bougie

- Kiểm tra bougie xem có mòn điện cực, hỏng ren hoặc sứ cách điện khơng. Nếu có thì

phải thay bougie mới.

- Kiểm tra điện trở bougie: lớn hơn 10 MΩ, nếu nhỏ hơn phải thay mới bougie đúng

loại.

- Điều chỉnh khe hở điện cực, nếu sai khoảng cách thì điều chỉnh điện cực ngoài cẩn

thận để đạt được khe hở điện cực đúng.

- Xiết chặt bougie với momen xiết 18N.m.



Làm sạch bougie bằng dụng cụ chuyên dùng



Kiểm tra và điều chỉnh khe hở điện cực

Chú ý: đối với bougie có điện cực bằng platin: không hiệu chỉnh khe hở.

Khoảng thời gian thay thế các bougie có điện cực platin và iriđi là 100.000 ÷ 240.000

km. Khoảng thời gian thay bougie thay đổi tuỳ theo kiểu xe, đặc tính động cơ, và khu



Để tránh làm hỏng các điện cực, không nên đánh sạch các bougie có cực platin và iriđi. Việc làm sạch có thể làm hỏng

Hình minh họa bên trái đây cho thấy một kiểu nhãn được gắn trong khoang động cơ của xe, cho biết rằng động cơ có sử dụn



vực sử dụng.



100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3. 6 Hệ thống đánh lửa điều khiển điện tử

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×