Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

CHƯƠNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHƯƠNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHƠI

Lòng khn được chế tạo bằng gia cơng cơ khí nên bề mặt lòng khn bóng hơn, chính xác hơn so với đúc bằng khuôn cát.

Chất lượng vật đúc cao hơn so với đúc bằng khuôn cát.

+ Với khuôn đúc bằng kim loại, có nhiều phương pháp điền đầy kim loại lỏng vào khuôn như: Đúc áp lực, đúc ly tâm …

Các phương pháp này cũng cho vật đúc có độ chính xác và độ bóng bề mặt cao.

1.1.2. Đặc điểm phơi đúc trong chế tạo máy

- Tùy theo dạng khuôn và các phương pháp đúc mà ta có thể thu được vật đúc có chât lượng, năng suất và tính kinh tế khác nhau.

Tuy vật chúng đều có đặc điểm chung:

+ Có thể đúc được nhiều loại vật liệu khác nhau, miễn là nấu chảy được chúng và đông đặc khi làm nguội như: Gang, thép, kim loại

màu, vật liệu phi kim…

+ Chế tạo được vật đúc có hình dạng, kết cấu phức tạp mà các phương pháp chế tạo khó khăn hoặc không chế tạo được.

Khối lượng vật đúc từ vài gram đến vài tấn.

VD: Thân máy, vỏ động cơ, giá đỡ…



CHƯƠNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

+ Vốn đầu tư ít, tính chất sản xuất linh hoạt, năng suất cao nên giá thành hạ.

+ Có thể đúc được nhiều lớp kim loại khác nhau trong 1 vật đúc hoặc cơ tính mặt ngồi và bên trong vật đúc khác nhau.

+ Ngồi vài phương pháp đúc chính xác, nói chung phơi đúc có độ chính xác thấp, độ bóng bề mặt kém, lương dư gia công cắt gọt

lớn, hao tốn kim loại nhiều.

+ Chất lượng phôi đúc kém hơn so với các loại phôi chế tạo bằng phương pháp khác.

Quá trình tạo vật đúc thường gây ra các khuyết tật: rỗ co, rỗ khí, rỗ xỉ, nứt… làm giảm cơ tính.

Khó kiểm tra được các khuyết tật bên trong vật đúc.

- Tóm lại, phơi đúc được sử dụng rộng rãi trong mọi ngành công nghiệp

+ Khối lượng vật đúc chiếm khoảng 40-80% khối lượng máy móc

+ Trong chế tạo máy khối lượng chiếm tới 90%, mà giá thành chiếm 20-25%.



CHƯƠNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

1.1.2.1. Khái niệm về q trình sản xuất đúc trong khn cát.

a. Sơ đồ quá trình sản xuất đúc



CHƯƠNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHƠI

b. Kết cấu khn đúc bằng cát



CHƯƠNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHƠI

- Hòm khn: Dùng để chứa khn.

+ Có tác dụng bảo vệ khn khỏi tác động bên ngồi.

+ Thơng thường dùng 2 hòm khn, cũng có thể dùng nhiều hơn tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vật đúc.

+ Hỗn hợp chứa trong hòm khn gọi là khuôn bao gồm: Cát, đất sét, chất kết dính.

- Lòng khn: Là phần khơng gian rỗng trong khn, nó được tạo ra bởi vật mẫu.

Lõi là bộ phận tạo lên lỗ rỗng bên trong vật đúc, hình dạng bên ngồi của lõi là hình dạng bên trong vật đúc.

- Hệ thống rót: Là hệ thống dẫn kim loại từ thùng rót vào lòng khn.



CHƯƠNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHƠI

+ Cốc rót: Là nơi chứa kim loại lỏng từ thùng rót trước khi chảy vào ống rót.

Có 2 loại cốc rót: Cốc rót hình phễu và cốc rót hình chậu.



+ Rãnh lọc xỉ:Có tác dụng lọc xỉ trong hợp kim lỏng trước khi chảy vào lòng khn.

Rãnh lọc xỉ được bố trí ngay dưới ống rót và ở bên trên của rãnh dẫn.

Rãnh lọc xỉ có nhiều kiểu nhưng thơng dụng vẫn là kiểu rãnh thẳng có tiết diện là hình thang, tam giác và bán nguyệt.



+ Rãnh dẫn: Có tác dụng là dẫn hợp kim lỏng từ rãnh lọc xỉ vào lòng khn



CHƯƠNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHƠI

+ Đậu hơi:Tác dụng là thốt khí từ lòng khn ra ngồi và báo mức kim loại lỏng trong lòng khn khi rót.

Đậu hơi được bố trí tại nơi cao nhất của lòng khn

Đậu hơi thường được làm với tiết diện tròng hoặc chữ nhật với đầu trên to, đầu dưới nhỏ.

+ Đậu ngót: Tác dụng là bổ sung kim loại cho vật đúc bị co ngót trong q trình đơng đặc khi nguội.

Đậu ngót thường được bố trí tại nơi tập trung nhiều kim loại nhất của vật đúc.

+ Ống rót: Dùng để dẫn kim loại lỏng từ cốc rót đến rãnh lọc xỉ.

Có 3 loại ống rót chính: Ống rót thẳng, ống rót nhiều bậc và ống rót hình rắn.



CHƯƠNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHƠI

1.1.2.2. Đúc trong khn kim loại

a. Khái niệm

- Là q trình rót kim loại lỏng vào khn bằng kim loại.

- Ưu điểm:

+ Khn có thể sử dụng được nhiều lần.

+ Vật đúc có độ chính xác và độ bóng bề mặt cao.

+ Nâng cao độ bền cơ học của vật đúc, đặc biệt là lớp bề mặt tiếp giáp với mặt khuôn.

+ Tuổi thọ của khuôn cao.

+ Do tiết kiệm thời gian làm khuôn nên nâng cao năng suất, giá thành rẻ.

- Nhược điểm:

+ Giá thành chế tạo khuôn đắt nên chỉ dùng trong sản xuất hàng loạt

+ Khó đúc được những vật có thành mỏng và hình dạng phức tạp

+ Độ dẫn nhiệt của khuôn lớn nên khi đúc gang sẽ bị hóa trắng.



CHƯƠNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHƠI

+ Khn và lõi bằng kim loại nên khơng có tính lún, ngăn cản sự co của kim loại làm cho vật đúc dễ bị nứt.

b. Vật liệu làm khuôn và kết cấu



CHƯƠNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHƠI

c. Q trình đúc trong khn kim loại

- Sau mỗi lần đúc xong cần làm sạch lòng khn.

- Sấy khuôn, lõi đến nhiệt độ quy định.

- Sơn bề mặt khuôn, lõi 1 lớp sơn đệm chịu nhiệt

- Lắp khuôn và rót kim loại lỏng vào khn

- Để nguội vật đúc rồi rỡ khuôn.



CHƯƠNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHƠI

1.1.2.3. Đúc ly tâm

a. Khái niệm

Là phương pháp rót kim loại lỏng vào trong khn quay, nhờ có lực ly tâm mà kim loại lỏng phân bố đều theo bề mặt

bên trong khn, điền đầy lòng khn để tạo thành vật đúc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×