Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thủ tục lấy mẫu và xác định hàng loạt

Thủ tục lấy mẫu và xác định hàng loạt

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Quy trình thực hiện

Lấy mẫu khối lượng lớn.

• Để lại các sợi thủy tinh gia bộ lọc giấy (203 x 254 mm) cân bằng ở điều kiện

phòng trong 24 giờ trước và sau khi lấy mẫu. Nhiệt độ trong phòng phải ở trong

phạm vi 15-30 0C và độ ẩm tương đối phải trong khoảng 20-45%. Cân trên cân

phân tích nhạy cảm với 0,1 mg. Đặt bộ lọc giấy trong lắp ráp lấy mẫu và mẫu

cho 24 hoặc 48 giờ.

• Bộ lấy mẫu nên được đặt hoặc trên mái nhà của một tòa nhà hoặc trong một

khoảng trống. Sau khi lấy mẫu, giấy lọc nên được xếp dọc theo trục dài với bề

mặt tiếp xúc đối mặt vào phía trong. Sau khi xác định nồng độ khối lượng, giấy

lọc có thể được lưu trữ lên đến 1 năm để phân tích hóa học.

Lấy mẫu khối lượng nhỏ.

Nếu một mẫu Hi-Vol là khơng có sẵn, bạn có thể sử dụng một bộ lọc sợi thủy

tinh gia (axit rửa sạch) hoặc màng lọc kết nối với một mẫu khối lượng thấp bơm

không khí chẳng hạn như sử dụng trong các mẫu tàu khí. Bạn có thể sử dụng lưu

lượng từ 1 đến 20 L min, tùy thuộc vào máy bơm có sẵn. Cân bằng và cân  tờ

giấy lọc trước và sau khi lấy mẫu như trong trường hợp của bộ lọc giấy Hi-Vol và

xác định nồng độ TSP.



3.Thủ tục lấy mẫu và xác định hàng loạt

Từ sự khác biệt về trọng lượng của giấy lọc trước và sau

lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và tốc độ dòng chảy trung bình,

xác định nồng độ các hạt lơ lửng tổng số (TSP) trong

khơng khí:



4.Kim loại nặng

1



Phương pháp phân tích mẫu kim loại. .



2



Dụng cụ phân tích.



3



Quy trình thí nghiệm.



4.Kim loại nặng

1



Phương pháp phân tích mẫu kim loại.



Chất lơ lửng thu thập trên một bộ lọc được tách ra

bằng acid nitrit. Kim loại nặng ( Al, Ba, Cd, Cr,

Co, Cu, Fe, Pb, Mn, Ni, Si, Sn, Zn và V) được xác

định bằng ngọn lửa AAS.



4.Kim loại nặng

2



Dụng cụ phân tích



Máy quang phổ hấp

thụ nguyên tử



Giấy lọc



Dd acid nitric



Máy khuấy từ



4.Kim loại nặng

3



Quy trình thí nghiệm

1.Chiết

xuất



2.Phân

tích



3.Tính

tốn



• Tổng số kim loại khơng khí của mẫu lấy được tớnh bng:



Thc

hin quỏ

trỡnh mu

thyly(àg)

phõn trong

hỳt. (10mL

nc phũng thớ

Tng skim

loitrong

=(Cx tủ

VxAMF)

s-(Cx VxAMF)b

mlđộ

HN0

• nghiệm

Trong

đó:+ 10

Xác định

nồng

của3) một hoặc nhiều kim loại sử dụng ngọn lửa AAS.

-1 nóng tại 150-180 0C trong khi

•• Làm

khoảng

ml

trên

một

tấm

C:

nồngđèn

độ ca-tốt

trong5 chiết

xất

(pgmL

).thích hợp được đặt ra cho mỗi kim

Đảmđậm

bảolàđặc

các

(cực

âm)

rỗng

V:

là thể

tíchcác

củađường

chiết

khuấy

bằng

máy

khuấy

từ.xuất

loại và

sử

dụng

hấp(25mL).

thụ và loại ngọn lửa quy định.

là ml

các dung

nhân tố

đại HN0

diện điện

tích

(24,72).

nữa 10

và lặp

Lọc

chiết

qua

•• Thêm

3 1:1

ThựcAMF:

hiện

theo

các

quydịch

trình

máy

quang

phổlạicủa

bạn.

Đốixuất

vớithơng

mỗi kim

“s” và “b”: là số đo tương ứng mẫu và mẫu trắng.

một

giấy

lọcbịWhatman

loại,

chuẩn

một

loạt 541.

(năm hoặc sáu) các hiệu chuẩn tiêu chuẩn trong

• Tổng khối lượng

của kim loại trong mẫu lấy được chia cho tổng khối lượng mẫu

• Chuyển

dịch

lọc và rửa vào bình định mức 50ml và thực hiện việc đánh

HN03khí

0,25M.

khơng

(tốc độ dòng chảy x thời gian lấy mẫu) để cung cấp cho nồng độ trong

nhãn

vớithịHN03

0,25M.hấp thụ so với nồng độ cho từng kim loại mà

• dấu

Vẽ một

hiệu chuẩn

khơng

khí:đồ

• Lặp

quyphân

trìnhtích

nàyvàvới

một

số lựađộ

chọn

ngẫu

nhiên

giấy lọc sạch để

bạn lại

đang

đọc

ra nồng

trong

dịch

chiếtcho

mẫu.

thiết lập các mức bộ lọc trắng.



5.Các thành phần chính

1



Phương pháp luận



2



Dụng cụ phân tích



3



Qui trình thực hiện



5.Các thành phần chính

1





Phương pháp luận



Mẫu hạt thu thập trên giấy lọc là được tách ra từ

trong nước và được phân tích kim loại kiềm (Na +,

K +) và kiềm thổ (Mg2 +, Ca2 +) bằng AAS, clo (Cl-),

sunfat (SO4 2- ) và nitrat (NO3-), bởi IC và amoni

(NH4+) bằng cách đo màu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thủ tục lấy mẫu và xác định hàng loạt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×