Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. Bể chứa nước sạch

IV. Bể chứa nước sạch

Tải bản đầy đủ - 0trang

IV. Bể chứa nước sạch

2. Phân loại







Kiểu xây dựng:

- Kiểu nổi

- Kiểu chìm

- Kiểu nửa nổi nửa chìm







Hình dạng bể chứa:



- Hình tròn: thường dùng khi đường kính bể nhỏ (< 2000 m3 ) (vì có lợi về mặt chịu

lực)

- Hình vng: sử dụng khi dung tích bể lớn



IV. Bể chứa nước sạch

3. Yêu cầu kỹ thuật















Mặt kết cấu phải vững chắc, chịu được tác dụng của tải trọng đất và nước

Tuyệt đối khơng được rò rỉ để chống thất thốt nước → chống ơ nhiễm cho nước trong bể.

Cơng nghệ xây dựng: đổ bê tơng tồn khối (khơng được trát).

Biện pháp chống thấm từ ngồi: vải cơng nghiệp, qt nhựa đường, giấy dầu, chèn đất sét

Tuân thủ các yêu cầu về cấu tạo khi thi công các đường ống qua thành bể để đảm bảo khơng

rò rỉ.



IV. Bể chứa nước sạch

4. Cấu tạo

Ống thông hơi



Lớp đất phủ



Ống dẫn nước vào bể



Ống tràn



Ống hút của máy bơm



Ống xả cặn



Bể chứa









Chiều cao bể từ 3-5 m







Bể chứa nước sạch có độ dốc đáy i= 0.01 về phía hố thu nơi đặt ống hút của máy bơm để

thuận tiện cho việc rửa bể.



Chia thành nhiều ngăn tạo thành dòng chảy lưu thơng tránh các vùng nước chết, đảm bảo đủ

thời gian tiếp xúc giữa nước với chất khử trùng (30 phút)



Ống dẫn nước sạch vào bể











Dẫn nước đã lọc sau khi đã cho chất khử trùng đưa vào bể chứa nước sạch.

Trên đường ống dẫn nước bố trí van đóng mở

Ống có côn hướng lên mặt nước bằng cao độ mực nước thiết kế trong bể → đảm bảo độ

chênh lệch áp lực giữa mực nước trong bể lọc và bể chứa được ổn định, đồng thời cho bể lọc

làm việc ổn định, đảm bảo chất lượng nước.



Ống hút







Đặt trên hố thu ( khoảng cách cách hố thu được quy định).







Cần phải có các kết cấu đỡ van hút



đảm bảo độ ổn định cho hệ thống ống hút.



Ống tràn







Cao độ cao hơn mực nước thiết kế trong bể chứ từ 5 ÷ 10cm.







Miệng ống tràn có hình cơn, đường kính miệng cơn gấp 1,5 ÷ 2lần đường kính ống tràn (D ống tràn min

= D ống dẫn nước)







ống tràn phải được nối với xi phông tạo tấm chắn nước ngăn, không cho côn trùng xâm nhập vào bể gây

ảnh hưởng đến chất lượng nước









Ngồi miệng ống tràn bố trí cửa nắp có bản lề để đề phòng động vật chui vào.

Cần có biện pháp thoát nước tốt cho ống tràn.



Ống xả cặn/ thay rửa bể









Lắp ống xả cặn: Khi cao độ đáy bể chứa nước sạch cao hơn cao độ đường ống

thoát nước bên ngồi của khu vực ⇒ bố trí ống xả cặn ra ngồi mạng lưới thốt

nước.

Lắp bơm thốt nước:



- Khi khơng bố trí được ống xả cặn thì phải cấu tạo hố thu có trang bị bơm thốt

nước để rửa bể theo định kỳ.

- Ta lắp bơm loại xách tay vì cách một thời gian dài thau rửa bể một lần ⇒ gắn

bơm vào ln thì sẽ phí bơm, và ít sử dụng sẽ hư bơm.

- Ống xả cặn cách đáy bể một khoảng cách nhất định ⇒ không xả hết cặn trong

hố thu.

- Lắp thêm bơm để rửa triệt để cặn trong bể.



Ống thơng hơi







Nhiệm vụ:



- Thơng hơi: vì bể chứa có nắp đậy kín, lượng nước chảy vào bể sẽ làm áp suất

tăng dần, nếu áp suất cao thì nước từ bể lọc (áp suất khí quyển) sẽ khơng chảy về bể

chứa (nơi có áp suất cao hơn).

- Thơng khí clo









Đường kính và số lượng ống thơng hơi phụ thuộc vào kích thước bể chứa.







Cấu tạo ống thông hơi không cho nước nước mưa rơi vào bể (đầu ống cong về

phía mặt đất) và có lưới chống côn trùng và động vật xâm nhập.



Chiều cao ống thông hơi thường lấy bằng 0,7m so với mặt lớp đất phủ trên mặt

bể



Lớp đất phủ







Nhiệm vụ:

- Chống đẩy nổi: bể chứa có lúc đầy, lúc cạn. Khi có nước, bể được nước chèn xuống. Còn khi cạn nước, mất



đi một khối lượng lớn, và sự thốt khí từ hoạt động của các vi sinh vật trong đất sẽ làm bể chứa trồi lên ⇒ cần có

lớp đất phủ để đè bể xuống.

- Ổn định nhiệt độ nước trong bể: nước lạnh sẽ giúp ngăn sự bay hơi clo ra ngoài ⇒ nước được khử trùng tốt.











Lớp đất phủ với chiều dày bằng 0,5m, bên trên trồng cỏ tranh.

Phải xử lý chống thấm cho nắp bể, tạo độ dốc và có hệ thống thoát nước cho nắp bể.

Tại các ống thoát nước cho nắp bể phải cấu tạo các lớp sỏi, cát để thu gom nước mưa.



IV. Bể chứa nước sạch

5. Xác định dung tích bể







Dung tích bể chứa:









Vđh: dung tích phần điều hòa của bể chứa

Vr : Lượng nước dùng cho các nhu cầu kĩ thuật của bản thân nhà máy nước như rửa bể lắng, lọc,… có thể

lấy từ 3-5% cơng suất trạm bơm.







: dung tích phần chữa cháy trong 3 giờ:



 



- tổng lưu lượng chữa cháy ( xác định dựa vào tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. Bể chứa nước sạch

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×