Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Đặc điểm kết cấu

II. Đặc điểm kết cấu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trạm bơm cấp nước kiểu nổi

1- Ống hút; 2- Máy bơm; 3- Ống đẩy



Trạm bơm cấp nước kiểu nửa chìm

1- Ống hút; 2- Ống đẩy; 3- Máy bơm công tác; 4- Bơm thoát nước



III. Đặc điểm

1. Chế độ làm việc



Chế độ làm việc của bơm cấp II phụ thuộc vào biểu đồ tiêu thụ nước của khu dân cư hoặc nhà máy, xí nghiệp.

Trạm bơm cấp 2 có thể làm việc theo 2 chế độ điều hòa và bậc thang.



• Điều hòa: Lưu lượng trạm bơm và số lượng bơm làm việc ở từng giờ trong ngày là như nhau.

• Thay đổi theo đường bậc thang: Lưu lượng trạm bơm và số lượng bơm làm việc ở các bậc thì khác

nhau



2. Lưu lượng

Do chế độ dùng nước trên mạng luôn thay đổi nên lượng nước cấp vào mạng cũng phải thay đổi sao cho đáp ứng

nhu cầu dùng nước.

Để điều hòa sự chênh lệch giữa chế độ dùng nước và chế độ bơm cấp II cần phải có sự điều chỉnh lưu lượng

bơm cấp II hoặc mạng phải có đài.



a Lưu lượng bơm cấp II làm việc trong hệ thống cấp nước có đài.



 Các phương pháp áp dụng để xác định chế độ làm việc của trạm bơm cấp II và dung tích đài điều hòa:

 Phương pháp thống kê

 Phương pháp biểu đồ bậc thang

 Phương pháp biểu đồ tích lũy nước ngày



. Phương pháp thống kê

Cơ sở xác định chế độ làm việc và dung tích đài điều hòa: Thành lập các bảng thống kê lượng nước

tiêu thụ, lượng nước bơm, lượng nước vào đài, ra đài và còn lại trong đài.



Các bước xác định:

- Thống kê lưu lượng nước tiêu dùng và lưu lượng trạm bơm cấp vào mạng lưới.

- Giờ nào lưu lượng bơm vào thừa so với nhu cầu tiêu dùng sẽ có nước vào đài, ngược lại sẽ

có nước ra đài.

- Chọn một giờ nào đó đài dốc sạch nước.

- Lượng nước lớn nhất còn lại trong đài chính là thể tích điều hòa cần thiết.



Chế độ bơm theo đường bậc thang



Giờ trong ngày



Lượng nước TT



Lượng nước bơm



Lượng nước vào đài



Lượng nước ra đài



Chế độ bơm điều hòa



Lượng nước còn lại

trong đài



%Qng



%Qng



%Qng



%Qng



0-1



3



2,5



-



0,5



1,9



1-2



3,2



2,5



-



0,7



2-3



2,5



2,5



-



3-4



2,6



2,5



4-5



3,5



5-6



Lượng nước bơm



Lượng nước vào đài



Lượng nước ra đài



Lượng nước còn lại

trong đài



Số bơm làm việc

%Qng



%Qng



%Qng



1



4,17



1,17



-



2,03



1,2



1



4,17



0,97



-



3,0



-



1,2



1



4,17



1,67



-



4,67



-



0,1



1,1



1



4,17



1,57



-



6,24



4,5



1



-



2,1



2



4,17



0,67



-



6,91



4,1



4,5



0,4



-



2,5



2



4,17



0,07



-



6,98



6-7



4,5



4,5



-



-



2,5



2



4,17



-



0,33



6,65



7-8



4,9



4,5



-



0,4



2,1



2



4,17



-



0,73



5,92



8-9



4,9



4,5



-



0,4



1,7



2



4,17



-



0,73



5,19



9-10



5,6



4,5



-



1,1



0,6



2



4,17



-



0,53



3,76



10-11



4,9



4,5



-



0,4



0,2



2



4,17



-



0,23



3,03



11-12



4,7



4,5



-



0,2



0



2



4,17



-



0,53



2,5



12-13



4,4



4,5



0,1



-



0,1



2



4,17



-



0,23



2,27



13-14



4,1



4,5



0,4



-



0,5



2



4,17



0,07



-



2,34



14-15



4,1



4,5



0,4



-



0,9



2



4,17



0,07



-



2,41



15-16



4,4



4,5



0,1



-



1,0



2



4,17



-



0,23



2,18



16-17



4,3



4,5



0,2



-



1,2



2



4,16



-



0,14



2,04



17-18



4,1



4,5



0,4



-



1,6



2



4,16



0,06



-



2,1



18-19



4,5



4,5



-



-



1,6



2



4,16



-



0,34



1,76



19-20



4,5



4,5



-



-



1,6



2



4,16



-



0,34



1,42



20-21



4,5



4,5



-



-



1,6



2



4,16



-



0,34



1,08



21-22



4,8



4,5



-



0,3



1,3



2



4,16



-



0,64



0,44



22-23



4,6



4,5



-



0,1



1,2



2



4,16



-



0,44



0



23-24



3,3



4,5



1,2



-



2,4



2



4,16



0,86



-



0,86



%Qng



%Qng



 Trạm bơm làm việc theo chế độ

bậc thang:



Trạm bơm làm việc theo chế độ

điều hòa:





Do số lượng bơm làm việc ở từng giờ trong

ngày là như nhau nên ta có thể tích điều



Từ 0 – 4 giờ có một trạm bơm làm việc:

Qtr = Qb = 2,5%Qng







20 giờ còn lại trạm bơm có 2 bơm làm việc:



Qtr = K.n.Qb = 0,9.2.2,5%Qng= 4.5 %Qng



hòa của đài:

Vdh = 6.98Qng







Chọn giờ đài cạn nước là lúc 11 – 12 giờ ta có:

Thể tích điều hòa của đài = Lượng nước lớn nhất còn lại trong đài:

Vd



Vdh – thể tích bể điều hòa đài

Qtr – lưu lượng trạm bơm

Qb – lưu lượng máy bơm

Qng– lưu lượng nước tiêu dùng trong 1 ngày ở chế độ tính tốn của khu vực dùng nước

K – hệ số giảm lưu lượng khi các bơm làm việc song song

n – số bơm cùng làm việc



dh



= 2,5.Qng



. Phương pháp biểu đồ bậc thang



Chế độ bậc thang: từ giờ 7-8 đến giờ 11-12, lượng nước ra khỏi đài lớn nhất.



Chế độ điều hòa: từ giờ 23-24 đến giờ 5-6, lượng nước vào đài lớn nhất



. Phương pháp biểu đồ tích lũy nước ngày

1.Đường tích lũy nước tiêu dùng trong ngày

2.Đường tích lũy lượng nước bơm trong ngày



● Nếu hai đường không cắt nhau:

Vdh = ǀY2-Y1ǀmax

● Nếu hai đường cắt nhau:



Theo biểu đồ trên:

Vdh= 2,5%Qng



Ví dụ tính tốn cho trạm bơm cấp II làm việc theo chế độ bậc thang



2.5



Nhận xét















Cả ba phương pháp đã trình bày ở trên đều cho cùng một kết quả.

Chế độ làm việc của bơm vạch ra theo tính tốn chỉ gần đúng do:

Chế độ dùng nước biến động từng giây, từng phút khơng trùng khít với chế độ tính tốn.

Tổn thất áp lực trên hệ thống ống biến đổi theo lưu lượng, tình trạng đường ống.

Mức độ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các bơm ghép song song, phụ thuộc vào loại bơm cụ thể và tổn thất trên

đường ống.

⇒Lưu lượng, áp lực của bơm bị biến động



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Đặc điểm kết cấu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×