Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
g. Chọn cáp từ TBATT đến B7.

g. Chọn cáp từ TBATT đến B7.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng

2158,45

TBATT-B1

3x50

0,494

0,054

0,207

110

1425,3

TBATT-B2

3x50

0,494

0,110

0,182

222,5

1340

TBATT-B3

3x50

0,494

0,119

0,174

240

1209,44

TBATT-B4

3x50

0,494

0,017

0,021

35

477,12

TBATT-B5

3x50

0,494

0,088

0,016

177,5

656,73

TBATT-B6

3x50

0,494

0,064

0,023

130

880,3

TBATT-B7

3x50

0,494

0,069

0,044

140

158,9

B5-7

3x70+50

0,268

0,013

2,115

50

250,88

B6-10

3x150+70

0,124

0,002

0,732

15

147,5

B7-9

3x70+50

0,268

0,009

1,275

35

Tng tn tht cụng suất tác dụng trên đường dây:ΣΔPD

4,79

Xác định tổn thất điện năng trên các đường dây:

ΔAD= ΣΔPD.τ

= 4,79.2886=13817,58(kWh)

3.Chi phí tính tốn cho phương án 2.

Vốn đầu tư cho thiết bị phân phối: ta chỉ tính đến giá của máy cắt. Trong

phương án này sử dụng 17 máy cắt 35kV, như vậy vốn đầu tư cho máy cắt sẽ là:

KMC =17.160.106 =2720.106 (đ)

Tổng vốn đầu tư:

K1=KB+KD +KMC

= 1440.106+458714.103+2720.106 =4618,7.106 (đ)

Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây:

ΔA1=ΔAB+ΔAD

= 425170,4+13817,58= 439.103(kWh)

Chi phí tính tốn:

Z1=(avh+atc).K1+c.ΔA1

=(0,1+0,2). 4618,7.106 +500.439.103

= 1664,51.106(đ)

III.3.Phương án 3.

Phương án này sử dụng trạm biến áp trung giannhận điện từ nguồn điện 35kV

về và hạ xuống 10kV sau đó cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng. Các

trạm biến áp B1,B2,B3,B4,B5,B6 hạ điện áp từ 10kV xuống 0,4kV để cung cấp

điện cho các phân xưởng

Sơ đồ phương án 3.



Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



50



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng



1.Chn mỏy bin ỏp trung gian, mỏy bin áp phân xưởng và xác định tổn

thất điện năng ΔA trong các trạm biến áp.

1.1.Chọn máy biến áp trung gian, máy biến áp phân xưởng.

Trên cơ sở đã chọn được cơng suất các MBA ở phần trên ta có bảng kết quả

chọn MBA phân phối do ABB chế tạo và MBA trung tâm do SIEMENS chế tạo:

Bảng 2.12.Kết quả chọn MBA cho phương án 3

Sđm

Uc/Uh

ΔP0 ΔPN UN Số

Đơn giá

Thành

Tên TBA

6

(kVA) (kV) (kW) (kW) (%) máy (10 đ/máy) tiền(106đ)

TBATT 5000

1250

B1



35/10



6,5



38



7



2



600



1200



10/0,4



1,71



12,8



5,5



2



150



300



B2



800



10/0,4



1,4



10,55 5,5



2



100



200



B3



800



10/0,4



1,4



10,55 5,5



2



100



200



B4



630



10/0,4



1,2



8,2



4,5



2



90



180



B5



250



10/0,4



0,64



4,1



4,5



2



45



90



B6



800



10/0,4



1,4



10,55 5,5



2



100



200



Tổng vốn đầu tư cho trạm biến áp KB

2370

1.2.Xác định tổn thất điện năng ΔA trong các trạm biến áp.

Các trạm biến áp tính tương tự phương án 1 ta thu được bảng số liệu sau:

Bảng 2.13.Kết quả tổn thất điện năng trong MBA của phương án 3

Tên trạm Số máy Stt(kVA) Sđm(kVA) ΔP0(kW) ΔPN(kW) ΔA(kWh)

6461,76

TBATT

2

5000

6,5

38

205462,3

Sinh viªn : Vò Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



51



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí

ơng

2158,45

1250

B1

2

1,71

12,8

1425.3

800

B2

2

1,4

10,55

1340

800

B3

2

1,4

10,55

1209,44

630

B4

2

1,2

8,2

477,12

250

B5

2

0,64

4,1

1537,03

800

B6

2

1,4

10,55



địa ph85032,39

72850,72

67239,85

64632,16

32761,72

80723,75



Tng tn tht điện năng trong các trạm biến ápΔAB

608702,9

2.Chọn cáp và xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng trong mạng

điện.

2.1.Chọn cáp.

Các tuyến cáp giống phương án 1 không phải chọn lại.

*.Chọn cáp từ B7 đến trạm bơm

Ta sử dụng đường cáp kép để cung cấp điện

Imax=



Sttnm

405,85

 292,9(A)

=

3U đm 2. 3.0,4



Có 2 cáp đi trong rãnh nên k2=0,93

Điều kiện chọn cáp :0,93.Icp > 2.Imax=2.292,9=585,8 => Icp=630(A)

Chọn cáp đồng hạ áp 1 lõi, cách điện PVC, do LENS chế tạo có tiết diện

1x400mm2, với Icp=662(A), cáp trung tính tiết diện 240 mm2

Các tuyến cáp còn lại tính tốn tương tự ta có kêt quả sau:

Bảng 2.14.Kết quả chọn cáp cao áp và hạ áp của phương án 3.

Đơn giá, Thành tiền

Đường cáp

F,mm2

L,m ro,Ω/km R,Ω

103 đ/m

103đ

TBATT-B1

3x25

110

0,927 0,102

100

22000

TBATT-B2

3x16

222,5

1,47

64

0,327

28480

64

TBATT-B3

3x16

250

1,47

0,368

32000

TBATT-B4

3x16

35

1,47

64

0,051

4480

TBATT-B5

3x16

177,5

1,47

64

0,261

22720

TBATT-B6

3x16

90

1,47

64

0,132

11520

113,1

B5-7

3x70+50

50

0,268 0,013

5655

220

3x(400)

95

125400

B6-6

0,047 0,004

120

95

+1x240

22800

200

B6-10

3x150+70

77,5

0,124 0,010

15500

113,1

B6-9

3x70+50

120

0,268 0,032

13572

Tổng số vốn đầu tư cho đường dây: KD

243527



Sinh viªn : Vò Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



52



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng

2.2.Xỏc nh tổn thất công suất trên đường dây.

Tổn thất ΔP trên đoạn cáp TBATT-B1:

2



�2158,45 �

-3

ΔP= �

�. 0,102.10 = 4,75(kW)

� 10 �

Các đường dây khác cũng tính tương tự, kết quả cho trong bảng 2.15



Bảng 2.15.Tổn thất công suất trên các đường dây của phương án 3

Đường cáp

F,mm2

L,m

ro,Ω/km

R,Ω

Stt,kVA

ΔP,kW

2158,45

TBATT-B1

3x25

0,927

0,102

4,75

110

1425,30

TBATT-B2

3x16

1,47

0,327

6,64

222,5

1340

TBATT-B3

3x16

1,47

0,368

6,60

250

1209,44

TBATT-B4

3x16

1,47

0,051

0,75

35

477,12

TBATT-B5

3x16

1,47

0,261

0,59

177,5

1537

TBATT-B6

3x16

1,47

0,132

3,13

90

158,90

B5-7

3x70+50

0,268

0,013

2,11

50

405,85

B6-6

3x(400)+240 95

0,047

0,004

4,6

250,88

B6-10

3x150+70 77,5

0,124

0,010

3,78

147,50

B6-9

3x70+50

0,268

0,032

4,37

120

Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây:ΣΔPD

37,32

Xác định tổn thất điện năng trên các đường dây:

ΔAD= ΣΔPD.τ

= 37,32.2886=107705,5 (kWh)

3.Chi phí tính tốn cho phương án 3.

Vốn đầu tư cho thiết bị phân phối: ta chỉ tính đến giá của máy cắt. Trong

phương án này sử dụng 2 máy cắt 35kV và 15 máy cắt 10kV, như vậy vốn đầu

tư cho máy cắt sẽ là:

KMC =2.160.106+15.120.106=2120.106 (đ)

Tổng vốn đầu tư:

Sinh viªn : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



53



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa ph¬ng

K1=KB+KD+ KMC

= 2370.106+243527.103+2120.106=4733,53.106 (đ)

Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây:

ΔA1=ΔAB+ΔAD

= 608702,9+ 107705,5 = 716,41.103(kWh)

Chi phí tính tốn:

Z1=(avh+atc).K1+c.ΔA1

=(0,1+0,2).4733,53.106 +500.716,41.103

= 1778,3.106 (đ)

III.4.Phương án 4.

Phương án này sử dụng trạm phân phối trung tâm (TPPTT) nhận điện từ

nguồn điện 35kV về sau đó cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng.Các trạm

biến áp B1,B2,B3,B4,B5,B6 hạ điện áp từ 35kV xuống 0,4kV để cung cấp điện

cho các phân xưởng .

Sơ đồ phương án 4.



1.Chọn máy biến áp phân xưởng và xác định tổn thất điện năng ΔA trong

các trạm biến áp.

1.1.Chọn máy biến áp phân xưởng.

Trên cơ sở đã chọn được công suất các MBA ở phần trên ta có bảng kết quả

chọn MBA phân phối do ABB chế tạo :

Bảng 2.16.Kết quả chọn MBA cho phương ỏn 4

Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



54



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng

Sm

Uc/Uh

P0 PN UN S

n giỏ

Thnh

Tờn TBA

6

(kVA) (kV) (kW) (kW) (%) máy (10 đ/máy) tiền(106đ)

B1



1250



35/0,4



1,81



13,9 6,5



2



170



340



B2



800



35/0,4



1,52



10,5 6,5



2



120



240



B3



800



35/0,4



1,52



10,5 6,5



2



120



240



B4



630



35/0,4



1,3



8,2



6,5



2



100



200



B5



250



35/0,4



0,68



4,1



4,5



2



55



110



B6



800



35/0,4



1,52



10,5 6,5



2



120



240



Tổng vốn đầu tư cho trạm biến áp KB



1370



1.2.Xác định tổn thất điện năng ΔA trong các trạm biến áp.

Tính toán tương tự phương án 1 ta thu được bảng số liệu sau:



Bảng 2.17.Kết quả tổn thất điện năng trong MBA của phương án 4

Tên trạm Số máy Stt(kVA) Sđm(kVA) ΔP0(kW) ΔPN(kW) ΔA(kWh)

2158,45

B1

2

1250

1,81

13,9

85032,39

B2



2



1425.3



800



1,52



10,5



72850,72



B3



2



1340



800



1,52



10,5



67239,85



B4



2



1209,44



630



1,3



8,2



64632,16



B5



2



477,12



250



0,68



4,1



32761,72



B6



2



1537,03



800



1,52



10,5



80723,75



Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến ápΔAB



403240,6



2.Chọn cáp và xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng trong mạng

điện.

2.1.Chọn cáp.

Cáp giống phương án khơng tính lại, cáp còn lại tính tốn tương tự ta có bảng

kết quả sau:

Bảng 2.18.Kết quả chọn cáp cao áp và hạ áp của phương án 4.

Đơn giá, Thành tin,

ng cỏp

F,mm2

L,m

ro,/km R,

(103)

(103 /m)

0,054

200

TBATT-B1

3x50

0,494

22000

110

3

200

TBATT-B2

3x50

0,494 0,1099

44500

222,5

Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



55



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng

200

TBATT-B3

3x50

0,494 0,1186

48000

240

200

TBATT-B4

3x50

0,494 0,0173

7000

35

200

TBATT-B5

3x50

0,494 0,0877

35500

177,5

0,035

200

TBATT-B6

3x50

0,494

14500

72,5

8

113,1

B5-7

3x70+50

0,268 0,0134

5655

50

220

3x(400)

125400

95

B6-6

0,047 0,004

120

22800

+1x240

95

200

B6-10

3x150+70

0,124 0,0096

15500

77,5

113,1

B6-9

3x70+50

0,268 0,0322

13572

120

Tổng số vốn đầu tư cho đường dây: KD

354427

2.2.Xác định tổn thất cơng suất trên đường dây.

Tính tốn tương tự phương án 1 ta có kết quả cho trong bảng 2.19



Bảng 2.19.Tổn thất công suất trên các đường dây của phương án 4

Đường cáp

F,mm2

L,m

ro,Ω/km

R,Ω

Stt,kVA ΔP,kW

TBATT-B1

50

0,494

0,0543 2158,45

0,207

110

TBATT-B2

50

0,494

0,1099 1425.3

0,182

222,5

1340

TBATT-B3

50

0,494

0,1186

0,174

240

TBATT-B4

50

0,494

0,0173 1209,44

0,021

35

TBATT-B5

50

0,494

0,0877 477,12

0,016

177,5

1537

TBATT-B6

50

0,494

0,0358

0,069

72,5

B5-7

3x70+50

0,268

0,0134 158,90

2,115

50

405,85

B6-6

3x(400)+240

0,047

0,004

4,6

95

B6-10

3x150+70

0,124

0,0096 250,88

3,78

77,5

B6-9

3x70+50

0,268

0,0322 147,50

4,373

120

Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây:ΣΔPD

15,537

Xác định tổn thất điện năng trên các đường dây:

ΔAD= ΣΔPD.τ

= 15,537.2886=44839,78 (kWh)

3.Chi phí tính tốn cho phng ỏn 4.



Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



56



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng

Vn u t cho thit b phân phối: ta chỉ tính đến giá của máy cắt. Trong

phương án này sử dụng 15 máy cắt 35kV, như vậy vốn đầu tư cho máy cắt sẽ là:

KMC =15.160.106=2400.106 (đ)

Tổng vốn đầu tư:

K1=KB+KD +KMC

= 1370.106+354427.103+2400.106=4124,43.106 (đ)

Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây:

ΔA1=ΔAB+ΔAD

= 403240,6+44839,78= 448,1.103(kWh)

Chi phí tính tốn:

Z1=(avh+atc).K1+c.ΔA1

=(0,1+0,2). 4124,43.106+500. 448,1.103

= 1461,4.106(đ)

Từ kết quả tính tốn trên ta có bảng tổng hợp sau:

Bảng 2.20. Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật của các phương án

Vốn đầu tư

Tổn thất điện năng

Chi phí tính tốn

Phương án

6

3

(10 đ)

(10 kWh)

(106 đ)

1

4884,1

687,8

1839,14

2

4394,2

439

1537,7

3

4733,53

716,41

1778,3

4

4124,43

448,1

1461,4

*Nhận xét:

Từ những kết quả tính tốn cho thấy phương án 2 và 4 là các phương án tối ưu

hơn cả. Phương án 4 có số trạm biến áp ít hơn nên sẽ thuận lợi hơn trong công

tác xây lắp, quản lý và vận hành do vậy ta chọn phương án 4 để tính tốn thiết

kế.



Sinh viªn : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



57



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng



IV. Thit k chi tit cho phng ỏn 4.



Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



58



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa ph¬ng

1.Chọn dây dẫn từ nguồn điện về nhà máy.

Vì nhà máy thuộc hộ loại 1 nên đường dây cung cấp từ trạm BATG về trạm

PPTT của nhà máy dài 5km sẽ sử dụng đường dây trên không, dây nhôm lõi

thép, lộ kép.

Tra bảng PLI.4 đối với nhà máy cơ khí thì thời gian sử dụng cơng suất lớn nhất

Tmax =4500 h, với giá trị của Tmax và chọn dây dẫn AC tra bảng 2.10 có Jkt =1,1

S ttnm







6461,76



 53,3(A)

2. 3U đm 2. 3.35

I

64,71

Fkt  ttnm 

 48,45(mm2 )

J kt

1,1

I ttnm 



Chọn dây nhôm lõi thép tiết diện 50mm 2, AC-50 kiểm tra dây dẫn theo điều

kiện dòng sự cố

Tra bảng dây AC-50 có Icp = 210 (A)

Khi xảy ra sự cố đứt dây, dây còn lại phải chịu tồn bộ công suất

Isc =2.Itt =2.53,3=106,6(A)

Isc < Icp

Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp

Với dây AC-50 có khoảng cách trung bình hình học D=3m tra bảng được

r0=0,65(  / km ), x0=0,423(  / km )

P.R  QX 4644,1. 0,65.5  4492,95.0,423.5



 315,37(V)

U �m

2.35

U  U cp 5%.U đm 1750(V )

U 



Như vậy dây dẫn AC-50 đã chọn là hợp lý

2.Trạm phân phối trung tâm.

Trạm phân phối trung tâm là nơi trực tiếp nhận điện từ hệ thống về để cung

cấp điện cho nhà máy, do đó việc lựa chọn sơ đồ nối dây của trạm có ảnh hưởng

lớn và trực tiếp đến vấn đề an toàn cung cấp điện cho nhà máy. Sơ đồ cần phải

thỏa mãn các điều kiện cơ bản như: đảm bảo liên tục cung cấp điện theo yêu cầu

của phụ tải, phải rõ ràng, thuận tiện trong vận hàmh và xử lý sự cố, an toàn lúc

vận hành và sửa chữa, hợp lý về mặt kinh tế trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu kĩ

thuật.

Nhà máy cơ khí địa phương là phụ tải có cơng suất lớn, có ý nghĩa quan trọng

về kinh tế, không thể mất điện, được xếp vào phụ tải loại I, do tính chất quan

trọng của nhà máy nên việc sử dụng các máy phát dự phòng khơng có lợi bằng

cách cấp điện bằng hai đường trung áp. Khi đó trạm phân phối được cung cấp

bởi hai đường dây với hệ thống 1 thanh góp có phân đoạn, liên lạc giữa hai phân

đoạn của thanh góp bằng máy cắt hợp bộ. Để chống sét từ đường dây truyền vào

trạm đặt chống sét van trên các phân đoạn thanh góp. Trên mỗi phân đoạn thanh

góp đặt một máy biến áp đo lường ba pha năm trụ có cuộn tam giác hở báo

chạm đất 1 pha trên cáp 35kV.

Sinh viªn : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



59



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng



MCLL

TG35 kV



S nguyờn lý trm PPTT



Tủ MC

đ

ầu vào



Các tủ MC đ

ầu ra của phâ



oạn TG1



Tủ BU Tủ MC Tủ BU

phâ

n

và CSV đoạn và CSV



Các tủ MC đ

ầu ra của phâ



oạn TG2



Tủ MC

đ

ầu vào



S ghộp ni trm PPTT

2.1.Chn mỏy cắt.

Các điều kiện chọn và kiểm tra máy cắt:

+ Điện áp định mức, kV: UđmMC  UđmLĐ

+ Dòng điện định mức, A:Iđm  Icb

+ Dòng điện cắt định mức, kA:Icắt  I ''N

+ Công suất cắt định mức, MVA: Scắt đm S''N

+ Dòng điện ổn định động, kA: iđ đm  ixk

+ Dòng điện ổn định nhiệt, kA: :



inh đm ≥ I �



tq�

tnh �m



Đối với các máy cắt có IđmMC  1000A không cần kiểm tra điều kiện ổn định

nhiệt.

Chọn dùng các tủ hợp bộ của hãng Siemen, máy cắt loại 8DC11, cách điện

bằng SF6, khơng cần bảo trì. Hệ thống thanh góp đặt trong tủ có dòng định mức

2500A

Bảng 2.21.Thơng số máy cắt đặt tại TPPTT

Sinh viªn : Vò Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



60



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

g. Chọn cáp từ TBATT đến B7.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×