Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương án về các trạm biến áp phân xưởng.

Phương án về các trạm biến áp phân xưởng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng

to Vit Nam nên không cần hiệu chỉnh nhiệt độ, k=1

kqt: hệ số quá tải sự cố, kqt=1,4 nếu thỏa mãn điều kiện MBA vận hành

quá

tải không quá 5 ngày đêm, thời gian quá tải trong một ngày đêm không vượt quá

6h và trước khi MBA vận hành với hệ số quá tải ≤ 0,93

Sttsc: cơng suất tính tốn sự cố.

Khi xảy ra sự cố một máy biến áp có thể loại bỏ một số phụ tải không quan

trọng để giảm nhẹ dung lượng của các MBA, nhờ vậy có thể giảm nhẹ vốn đầu

tư và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình thường.Giả thiết trong các

phụ tải thuộc hộ loại I có 30% là phụ tải loại III nên khi xảy ra sự cố công suất

thực tế MBA phải chịu chỉ còn bằng 70% cơng suất tính tốn của phụ tải

Sttsc=0,7Stt

1.1.Phương án 1: Đặt 7 trạm biến áp phân xưởng.

a.Trạm biến áp B1.

Cấp điện cho phân xưởng kết cấu kim loại, trạm đặt 2 máy biến áp song song:

Stt=2158,45 (kVA)

=> SđmB≥



Stt 2158,45



 1079,225(kVA)

2

2



Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=1250 kVA

Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : S ttsc

lúc này chính là cơng suất tính tốn của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắt

bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng

Sttsc=0,7Stt

0,7.Stt



0,7.2158,45



 1079,225(kVA)

=>SđmB≥ 1,4 

1,4

Vậy trạm biến áp đặt 2 MBA có Sđm=1250 kVA là hợp lí.

b.Trạm biến áp B2.

Cấp điện cho phân xưởng lắp ráp cơ khí, trạm đặt 2 máy biến áp song song:

Stt=1425,3 (kVA)



=> SđmB≥



Stt 1425,3



 712,65(kVA)

2

2



Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=800 kVA

Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : S ttsc

lúc này chính là cơng suất tính tốn của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắt

bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng

Sttsc=0,7Stt

0,7.Stt



0,7.1425,3



 712,65(kVA)

=>SđmB≥ 1,4 

1,4

Vậy trạm biến áp đặt 2 MBA có Sđm=800 kVA là hợp lí.

c.Trạm biến áp B3.

Cấp điện cho phân xưởng đúc, trạm đặt 2 máy biến áp song song:

Stt=1340 (kVA)



Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



24



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng

=> SmB



Stt 1340



670(kVA)

2

2



Chn mỏy bin ỏp tiờu chun Sđm=800 kVA

Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : S ttsc

lúc này chính là cơng suất tính tốn của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắt

bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng

Sttsc=0,7Stt

0,7.Stt



0,7.1340



=>SđmB≥ 1,4  1,4  670(kVA)

Vậy trạm biến áp đặt 2 MBA có Sđm=800 kVA là hợp lí.

d.Trạm biến áp B4.

Cấp điện cho phân xưởng rèn, trạm đặt 2 máy biến áp song song:

Stt=1209,44 (kVA)

=> SđmB≥



Stt 1209,44



 604,72(kVA)

2

2



Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=630 kVA

Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : S ttsc

lúc này chính là cơng suất tính tốn của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắt

bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng

Sttsc=0,7Stt

0,7.Stt



0,7.1209,44



 604,72(kVA)

=>SđmB≥ 1,4 

1,4

Vậy trạm biến áp đặt 2 MBA có Sđm=630 kVA là hợp lí.

e.Trạm biến áp B5.

Cấp điện cho phân xưởng SCCK và phân xưởng gia công gỗ, trạm đặt 2 máy

biến áp song song:

Stt=146,37+318,22=464,59 (kVA)



=> SđmB≥



Stt 464,59



 232,295(kVA)

2

2



Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=250 kVA

Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : S ttsc

lúc này chính là cơng suất tính toán của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắt

bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng

Sttsc=0,7Stt

0,7.Stt



0,7.464,59



 232,295(kVA)

=>SđmB≥ 1,4 

1,4

Vậy trạm biến áp đặt 2 MBA có Sđm=250 kVA là hợp lí.

f.Trạm biến áp B6.

Cấp điện cho trạm bơm và bộ phận thử nghiệm, trạm đặt 2 mỏy bin ỏp song

song:

Stt=405,85+250,88=656,73 (kVA)



Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



25



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng

=> SmB



Stt 656,73



328,365(kVA)

2

2



Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=400 kVA

Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : S ttsc

lúc này chính là cơng suất tính tốn của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắt

bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng

Sttsc=0,7Stt

0,7.Stt



0,7.656,73



 328,365(kVA)

=>SđmB≥ 1,4 

1,4

Vậy trạm biến áp đặt 2 MBA có Sđm=400 kVA là hợp lí.

g.Trạm biến áp B7.

Cấp điện cho phân xưởng nén khí, bộ phận hành chính và ban quản lý, trạm đặt

2 máy biến áp song song:

Stt=732,8+147,5=880,3 (kVA)



=> SđmB≥



Stt 880,3



 440,15(kVA)

2

2



Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=500 kVA

Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : S ttsc

lúc này chính là cơng suất tính tốn của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắt

bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng

Sttsc=0,7Stt

0,7.Stt



0,7.880,3



=>SđmB≥ 1,4  1,4  440,15(kVA)

Vậy trạm biến áp đặt 2 MBA có Sđm=500 kVA là hợp lí.

Bảng kết quả phương án 1 được ghi trong bảng sau:

Tên trạm

B1

B2

B3

B4

B5

B6

B7



Bảng 2.1.Kết quả lựa chọn MBA của phương án 1

Số lượng

Cấp cho

Dunglượng

MBA

kVA

2

Phân xưởng kết cấu kim loại

1250

2

Phân xưởng lắp ráp cơ khí

800

2

Phân xưởng đúc

800

2

Phân xưởng rèn

630

Phân xưởng sửa chữa cơ khí

2

250

Phân xưởng gia cơng gỗ

Trạm bơm

2

400

Bộ phận thử nghiệm

Phân xưởng nén khí

2

500

Bộ phận hnh chớnh v ban qun lý



Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



26



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng



1.2.Phng ỏn 2: Đặt 6 trạm biến áp phân xưởng.

a.Trạm biến áp B1.

Cấp điện cho phân xưởng kết cấu kim loại, trạm đặt 2 máy biến áp song song:

Stt=2158,45 (kVA)

=> SđmB≥



Stt 2158,45



 1079,225(kVA)

2

2



Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=1250 kVA

Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : S ttsc

lúc này chính là cơng suất tính tốn của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắt

bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng

Sttsc=0,7Stt

0,7.Stt



0,7.2158,45



 1079,225(kVA)

=>SđmB≥ 1,4 

1,4

Vậy trạm biến áp đặt 2 MBA có Sđm=1250 kVA là hợp lí.

b.Trạm biến áp B2.

Cấp điện cho phân xưởng lắp ráp cơ khí, trạm đặt 2 máy biến áp song song:

Stt=1425,3 (kVA)



=> SđmB≥



Stt 1425,3



 712,65(kVA)

2

2



Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=800 kVA

Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : S ttsc

lúc này chính là cơng suất tính tốn của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắt

bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng

Sttsc=0,7Stt

0,7.Stt



0,7.1425,3



 712,65(kVA)

=>SđmB≥ 1,4 

1,4

Vậy trạm biến áp đặt 2 MBA có Sđm=800 kVA là hợp lí.

c.Trạm biến áp B3.

Cấp điện cho phân xưởng đúc, trạm đặt 2 máy biến áp song song:

Stt=1340 (kVA)



=> SđmB≥



Stt 1340



 670(kVA)

2

2



Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=800 kVA

Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : S ttsc

lúc này chính là cơng suất tính tốn của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắt

bớt một số phụ tải không quan trọng trong phõn xng

Sttsc=0,7Stt

0,7.Stt



=>SmB 1,4



0,7.1340

670(kVA)

1,4



Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



27



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng

Vy trm bin ỏp đặt 2 MBA có Sđm=800 kVA là hợp lí.

d.Trạm biến áp B4.

Cấp điện cho phân xưởng rèn, trạm đặt 2 máy biến áp song song:

Stt=1209,44 (kVA)

=> SđmB≥



Stt 1209,44



 604,72(kVA)

2

2



Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=630 kVA

Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : S ttsc

lúc này chính là cơng suất tính tốn của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắt

bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng

Sttsc=0,7Stt

0,7.Stt



0,7.1209,44



 604,72(kVA)

=>SđmB≥ 1,4 

1,4

Vậy trạm biến áp đặt 2 MBA có Sđm=630 kVA là hợp lí.

e.Trạm biến áp B5.

Cấp điện cho phân xưởng SCCK và phân xưởng gia công gỗ, trạm đặt 2 máy

biến áp song song:

Stt=146,37+318,22=464,59 (kVA)



=> SđmB≥



Stt 464,59



 232,295(kVA)

2

2



Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=250 kVA

Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : S ttsc

lúc này chính là cơng suất tính tốn của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắt

bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng

Sttsc=0,7Stt

0,7.Stt



0,7.464,59



 232,295(kVA)

=>SđmB≥ 1,4 

1,4

Vậy trạm biến áp đặt 2 MBA có Sđm=250 kVA là hợp lí.

f.Trạm biến áp B6.

Cấp điện cho phân xưởng nén khí, trạm bơm,bộ phận hành chính và ban quản

lý, bộ phận thử nghiệm, trạm đặt 2 máy biến áp song song:

Stt=732,8+405,85+147,5+250,88=1537,03 (kVA)



=> SđmB≥



Stt 1537,03



 768,515(kVA)

2

2



Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=800 kVA

Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : S ttsc

lúc này chính là cơng suất tính tốn của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắt

bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng

Sttsc=0,7Stt

0,7.Stt



0,7.1536,83



 768,42(kVA)

=>SđmB≥ 1,4 

1,4

Vậy trạm biến áp đặt 2 MBA có Sđm=800 kVA là hợp lớ.



Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



28



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng

Bng kt qu phng ỏn 2 c ghi trong bảng sau:



Tên

trạm

B1

B2

B3

B4

B5



B6



Bảng 2.2.Kết quả chọn MBA của phương án 2

Số lượng

Cấp cho

Dunglượng

MBA

kVA

2

Phân xưởng kết cấu kim loại

1250

2

Phân xưởng lắp ráp cơ khí

800

2

Phân xưởng đúc

800

2

Phân xưởng rèn

630

Phân xưởng sửa chữa cơ khí

2

250

Phân xưởng gia cơng gỗ

Phân xưởng nén khí

Trạm bơm

2

800

Bộ phận hành chính và ban quản lý

Bộ phận thử nghiệm



2.Xác định vị trí đặt các trạm biến áp phân xưởng.

Vị trí đặt các trạm biến áp phân xưởng dựa trên các nguyên tắc sau:

- Để tiết kiệm được chi phí xây dựng trạm các trạm biến áp cung cấp điện cho

một phân xưởng nên xây dựng liền kề với tường của phân xưởng

- Vị trí đặt các trạm biến áp phải gần tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp

đi tới, thuận tiện cho việc vận hành bảo dưỡng, tránh hóa chất ăn mòn và phải

phòng chống cháy nổ

- Các trạm biến áp dùng chung cho nhiều phân xưởng nên đặt gần tâm phụ tải,

nhờ vậy có thể đưa điện áp cao tới gần hộ tiêu thụ điện và giảm chiều dài mạng

điện phân phối cao áp của xí nghiệp cũng như mạng hạ áp phân xưởng, giảm chi

phí kim loại làm dây dẫn và giảm tổn thất

Để lựa chọn được vị trí đặt các trạm biến áp phân xưởng cần xác định tâm phụ

tải của các phân xưởng, nhóm phân xưởng được cung cấp từ các TBA đó.

Xác định vị trí đặt trạm biến áp Bi (i=1÷4)cung cấp điện cho các phân xưởng

dựa theo công thức:

n



X0i=



 Si .x i

1



n



 Si

1



n



 S .y

i



;Y0i=



i



1



n



S



i



1



trong đó:

Si : cơng suất của phân xng th i



Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



29



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng

xi ,yi : ta theo phương ngang, dọc của các phân xưởng trên mặt bằng

nhà máy cơ khí địa phương theo hệ trục XOY đã chọn

Tính tốn trạm biến áp B1:

X01=



S1.x1

 x1  68

S1



;Y0i=



S1.y1

 y1  55

S1



Tính tốn tương tự ta có bảng kết quả sau:

Bảng 2.3.Kết quả xác định tâm phụ tải để đặt trạm biến áp

Phương án



Tên

trạm



Vị trí đặt



Trên thực tế

để khơng

X0 ,mm

Y0 ,mm

ảnh

hưởng

đến

các

thiết bị và

giao thơng

B1

68

55

trong

nhà

máy ta đặt

B2

89

52

các trạm biến

áp

bên

B3

17

18,5

ngồi tường

phân xưởng

sao cho gần

tâm phụ tải

1

B4

46,3

46,6

của các phân

xưởng

B5

31,8

50,7

trong

nhà

máy nhất và

B6

46,3

13,8

không

ảnh

hưởng đến

mỹ

quan

chung của

B7

66,5

12,9

nhà máy

B1

68

55

3.Phương án

cung cấp

B2

89

52

điện cho các

trạm biến

áp

phân

xưởng.

B3

17

18,5

2

3.1.Các

phương án

B4

46,3

46,6

cung cấp điện

cho

các

B5

31,8

50,7

trạm biến áp

phân

xưởng.

B6

57,9

13,3

a.Sử dụng sơ

đồ dẫn sâu.

Đây là phương pháp đưa các dây trung áp 35kV vào sâu trong nhà máy đến tận

các trạm biến áp phân xưởng.

Ưu điểm:

Do trực tiếp đưa điện áp cao vào trạm biến áp phân xưởng nên giảm bớt

được trạm phân phối, do đó giảm bớt được số lượng các thiết bị điện và sơ

đồ nối dây sẽ đơn giản.

Do đưa điện áp cao vào gần phụ tải, nên giảm được tổn thất điện áp, điện

năng, nâng cao năng lực truyền tải của mạng.

Khuyết điểm:

Độ tin cậy cung cấp điện của sơ đồ không cao. Để khắc phục ta sử dụng hai

đường dây song song, đặt thiết bị bảo vệ chống sự cố lan tràn.

Khi đường dây dẫn sâu có cấp điện áp 110-220kV, thì diện tích đất của xí

nghiệp sẽ bị đường dây chiếm rất lớn.

Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



30



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng

Do nhng u khuyt im trờn nờn phng phỏp này thường dùng để cung cấp

điện cho phụ tải có cơng suất lớn, phân bố đều trên diện tích rộng và đường dây

điện áp cao đi trong xí nghiệp khơng ảnh hưởng đến các cơng trình khác cũng

như giao thơng vận chuyển trong nhà máy.

Phương pháp dẫn sâu thường được dùng ở cấp trung áp và cung cấp cho các

phụ tải loại 2,3

b.Sử dụng trạm biến áp trung tâm(TBATT).

Nguồn 35kV từ hệ thống qua TBATT được hạ xuống điện áp 10; 0,4kV để

cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng.

Ưu điểm:Giảm được vốn đầu tư cho mạng điện cao áp trong nhà máy cũng

như trạm biến áp phân xưởng, vận hành thuận lợi hơn và độ tin cậy

cung cấp điện cũng được cải thiện

Nhược điểm: Cần phải đầu tư để xây dựng TBATT, gia tăng tổn thất trong

mạng cao áp

Nếu sử dụng phương pháp này, vì nhà máy được xếp vào hộ loại I nên trạm

biến áp trung gian phải đặt hai máy biến áp với công suất được chọn theo điều

kiện:

n.SđmB≥Sttnm

=>SđmB≥



Sttnm 6461,76



 3230,88(kVA)

2

2



Kết hợp với điều kiện kiểm tra khi sự cố 1 máy biến áp thì máy biến áp còn lại

phải cho phép quá tải 1,4 lần khi đó:

SđmB≥



Stt 6461,76



 4615,5(kVA)

1,4

1,4



Từ kết quả này ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=5000( kVA)

c.Sử dụng trạm phân phối trung tâm(TPPTT)

Trạm phân phối trung tâm nhận điện năng từ hệ thống cung cấp cho các trạm

biến áp phân xưởng.Nhờ vậy việc quản lý vận hành mạng điện cao áp của nhà

máy sẽ thuận lợi hơn, tổn thất trong mạng điện giảm, độ tin cậy cung cấp điện

tăng.

3.2.Xác định vị trí đặt các trạm biến áp trung gian, trạm phân phối trung tâm.

Từ kết quả tính tốn xác định tâm phụ tải ở chương I ta có vị trí đặt trạm biến

áp trung gian, trạm phân phối trung tâm là điểm có tọa độ (56,9;38,9)

Như vậy từ 2 phương án đi dây cấp điện cho nhà máy và 2 phương án về số

lượng trạm biến áp ta có 4 phương án cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa

phương nh sau:



Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



31



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng

Phng ỏn 1



Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



32



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng



35kV



10kV



0,4kV

B1

2x1250kVA



B2

2x800kVA



B3

2x800kVA



B4

2x630kVA



Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



B5

2x250kVA



B6

2x400kVA



B6

2x500kVA



33



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phơng

Phng ỏn 2



35kV



0,4kV

B1

2x1250kVA



B2

2x800kVA



B3

2x800kVA



B4

2x630kVA



Sinh viên : Vũ Hải Đông_Lớp HTĐ3_K47



B5

2x250kVA



B6

2x400kVA



B6

2x500kVA



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương án về các trạm biến áp phân xưởng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×