Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng: thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng?

Phân tích các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng: thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng?

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Sự tự nguyện của các bên trong 1 hợp đồng hay của 1 bên trong hành vi pháp

lí đơn phương là 1 trong các nguyên tắc được ghi nhận ở K2Đ3BLDS2015 – tự

do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận.

- Cơ sở hình thành giao dịch phải là ý chí đích thực của chủ thể, là nguyện vọng

hay mong muốn chủ quan bên trong của chủ thể mà không bị tác động bởi bất kì

yếu tố nào, dẫn đến chủ thể khơng nhận thức, kiểm sốt được ý chí của mình.

- Ý chí đó được biểu hiện ra bên ngồi, dưới 1 hình thức nhất định. Phải có sự

thống nhất giữa 2 yếu tố này thì chủ thể được coi là có sự tự nguyện.

- BLDS 2015 qui định 1s trường hợp giao dịch dân sự được xác lập mà khơng

có sự tự nguyện sẽ vơ hiệu.

TH1: GD được xác lập bởi sự giả tạo.

VD: A mua máy tính cho CTy, thỏa thuận mua bán 400tr, làm việc với B (người

bán) để nâng giá lên 500tr. Số tiền 100tr A sẽ được và chiết khấu cho B 1 phần.

(giả tạo để che dấu 1 giao dịch khác).

Trên thực tế A thực hiện giao dịch tặng cho B nhưng thực chất là bán. Việc

này để trốn thuế (giả tạo để trốn tránh nghĩa vụ với người thứ 3).

TH2: GDDS được xác lập bởi sự nhầm lẫn (Đ126).

TH3: GDDS được xác lập bởi sự lừa dối (Đ127).

TH4: GDDS được xác lập bởi sự đe dọa, cưỡng ép (Đ127).

TH5: GDDS được xác lập mà vào thời điểm xác lập, người xác lập không nhận

thức và làm chủ được hành vi của mình (Đ128).

* Mục đích và nội dung của hợp đồng khơng vi phạm điều cấm của luật, không

trái đạo đức xã hội.

- Mục đích của hợp đồng là lợi ích mà chủ thể mong muốn đạt được khi xác lập

giao dịch đó (Đ118).

18



- Nội dung của hợp đồng là tổng hợp các điều khoản mà các bên đã cam kết hay

thỏa thuận trong hợp đồng. Trong đó có ghi nhạn các quyền và nghĩa vụ nhất

định. Quyền và nghĩa vụ có thể do các bên thỏa thuận, cũng có thể do 1 bên đưa

ra.

- Mục đích và nội dung của hợp đồng có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau.

- Mục đích và nội dung của giao dịch không được vi phạm điều cấm của luật và

đạo đức xã hội (Đ123).

Nhận xét: Đạo đức xã hội là chuẩn mực nên việc đánh giá là vi phạm chuẩn mực

xã hội của mỗi người sẽ khác nhau và sẽ gây hệ quả khác nhau.

b. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng (Đ401).

- Trường hợp luật qui định về thời điểm phát sinh hiệu lực hợp đồng thì hợp

đồng phát sinh hiệu lực tại thời điểm luật định.

VD: K2Đ459 – ptich

- Trường hợp luật khơng qui định thì các bên được quyền thỏa thuận về thời

điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng.

VD: Hợp đồng có hiệu lực từ ngày……

Hợp đồng có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày…

- Trường hợp các bên khơng có thỏa thuận và luật khơng có qui định thì hợp

đồng phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.

HĐ văn bản có hiệu lực khi bên sau cùng kí vào hợp đồng.

Lưu ý: Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lưc, các bên phải thực hiện quyền và

nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể được hủy bỏ hoặc sửa

đổi theo thỏa thuận của các bên hoặc theo qui định của pháp luật.



19



SO sánh:

- Hủy bỏ hợp đồng dân sự và đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự

- Giống :

- - 1 bên có quyền hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt và không phải bồi thường

thiệt hại khi xuất hiện những căn cứ do luật qui định.

- - Khi 1 bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng.

- - Nếu hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên

kia biết nếu không thông báo, có thiệt hại sẽ phải bồi thường.

- - Bên bị thiệt hại được quyền yêu cầu bên kia bồi thường thiệt hại.

- Khác:



14.



Hủy bỏ hợp đồng

Điều

kiện

áp

dụng



- Một bên vi phạm hợp đồng là điều kiện

hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

- Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa

vụ hợp đồng;

- Các trường hợp pháp luật có quy định,

như: Chậm thực hiện nghĩa vụ, hợp đồng

khơng có khả năng thực hiện, tài sản bị

mất, hư hỏng



Hậu

quả

pháp





- Hợp đồng khơng có hiệu lực từ thời

điểm giao kết, các bên khơng phải thực

hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận. Có nghĩa là,

hợp đồng coi như không tồn tại từ trước.

(Hợp đồng bị tiêu hủy)

- Các bên hồn trả cho nhau những gì đã

nhận



Đơn phương chấm dứt hợp

đồng

Một bên vi phạm nghiêm trọng

nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc

các bên có thỏa thuận hoặc pháp

luật có quy định. Có nghĩa là,

đơn phương chấm dứt hợp đồng

có thể dựa trên sự thỏa thuận

của các bên hoặc theo quy định

của pháp luật mà không cần

xuất phát từ sự vi phạm hợp

đồng.

Hợp đồng chấm dứt kể từ thời

điểm bên kia nhận được thông

báo chấm dứt. Các bên khơng

phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ.

Hợp đồng có hiệu lực cho đến

thời điểm thông báo chấm

dứt. (Hợp đồng ngưng hiệu

lực)

- Bên đã thực hiện nghĩa vụ có

quyền yêu cầu bên kia thanh

toán phần nghĩa vụ đã thực hiện



Hợp đồng mua bán tài sản và hợp đồng vay tài sản

20



Giống nhau:

Đều là hợp đồng dân sự, có những đặc điểm cơ bản của hợp đồng dân sự;

Hình thức của hợp đồng có thể bằng văn bản hoặc bằng lời nói.

15. Phân tích khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của hợp đồng mua bán tài sản/ hợp đồng

vay tài sản?- Đặc điểm

Hợp đồng mua bán tài sản

+ Là hợp đồng ưng thuận, phát sinh hiệu lực

vào thời điểm các bên đã giao kết xong hợp

đồng chứ không phụ thuộc vào thời điểm

chuyển giao tài sản mua bán.

Bằng lời: khi thỏa thuận xong các điều

khoản

Văn bản: bên sau cùng kí

Cơng chứng, chứng thực, đăng kí: khi hồn

tất các thủ tục cơng chứng, chứng thực, đăng

kí.

+ Là hợp đồng có đền bù: bên mua chuyển

tiền lấy TS, bên bán chuyển TS lấy tiền =>

yếu tố phân biệt với hợp đồng tặng cho,

mượn,…

+ Là hợp đồng song vụ: cả 2 bên đều có

quyền và nghĩa vụ đối ứng => yếu tố phân

biệt với hđ tặng cho, mượn,…

+ Là hợp đồng có mục đích chuyển giao

quyền sở hữu đối với tài sản => phân biệt

hợp đồng thuê, mượn,…

+ Hậu quả pháp lí: chấm dứt quyền sở hữu

của chủ sở hữu cũ (bên bán), phát sinh quyền

của chủ sở hữu mới đới với tài sản (bên

mua).

Việc chuyển quyền sở hữu này phải tuân thủ

trình tự, thủ tục nếu pháp luật qui định.

VD: mua bán nhà ở.



Hợp đồng vay tài sản

+ là HĐ ưg thuận và hợp đồng thực tế

Về nguyên tắc trung HĐ vay làm phast sinh

hiệu lực từ `thời điểm giao kết nhưng trên

thực tế người ta chia làm 2 `nhóm

- HĐ vay dưới hình thức VB (HĐUT)

tạo ra chứng cứ tốt nhất, cm quyền

và nghĩa vụ của các bên

- HĐ vay dưới hình thức lời nói

( HĐTT) phát sinh hiệu lực khi TS

vay được chuyển giao

+ là HĐ có đền bù hoặc k đền bù

- HĐ vay có lãi suất là HĐ vay có đền



- HĐ vay khơng có lãi suất là HĐ

khơng có đền bù ( 1 bên cho vay

thực hiện lợi ích cho bên vay nhưng

không được nhận bất cứ lợi ích nào)

+ là hợp đồng song vụ hoặc đơn vụ

- Hợp đồng UT là HĐ song vụ

- HĐTT là HĐ đơn vụ

+ Là hợp đồng có mục đích chuyển giao

quyền sở hữu với tài sản vay ( điều 464)



Ý NGHĨA:

HĐ mua bán TS

HĐ vay TS

+ Là phương tiện pháp lí tạo điều kiện cho

công dân, tổ chức trao đổi hàng hóa, thỏa + giúp cho bên vay giải quyết vấn đề khó

khăn trước mắt, giúp các doanh nghiệp khắc

21



mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, sản xuất,

kinh doanh.

+ Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế

cùng tồn tại và phát triển, góp phần nâng cao

đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của

nhân dân.



16.



phục khó khăn khi thiếu vốn để sx và lư

thông hh

+HĐ vay trong nhân dân, mang tính chất

tương trơ, giúp đỡ lẫn nhau để giải quyết các

vấn đề khó khăn trong cuộc sống



Tình huống liên quan đến đề nghị giao kết hợp đồng, hợp đòng; hợp đồng mua bán tài

sản, hợp đồng vay tài sản



Điều kiện của thực hiện cơng việc khơng có ủy quyền?

Người thực hiện cơng việc khơng có nghĩa vụ thực hiện cơng việc đó:

Trong thực tế có những trường hợp được hồn tồn tự nguyện làm thay cơng việc

cho người khác trên tinh thần tương thân, tương trợ giúp để giúp đỡ lẫn nhau khi

gặp khó khăn tạm thời nên họ khơng có mối quan hệ pháp lý nào về cơng việc

được thực hiện. ví dụ tự quản lý tài sản khi chủ sở hữu vắng nhà

công việc thực hiện trong quan hệ pháp luật này không phải là một nghĩa vụ pháp

lý có tính chất bắt buộc. Trước thời điểm thực hiện cơng việc cả hai chủ thể hồn

tồn khơng có sự ràng buộc nào. Pháp luật cũng chỉ quy định người thực hiện

cơng việc đó có nghĩa vụ thực hiện công việc phù hợp với khả năng và điều kiện

của mình. Tuy nhiên khi đã được thực hiện thì người thực hiện phải có thiện chí và

phải tn thủ các quy định tại điều 575 bộ luật dân sự

thực hiện cơng việc vì lợi ích của người có cơng việc

Trước khi tiến hành công việc, người thực hiện công việc phải ý thức được: nếu

cơng việc đó khơng có ai quan tâm thực hiện, có thể gây thiệt hại cho chủ sở hữu

hoặc người có cơng việc. Chủ sở hữu hoặc người có cơng việc sẽ mất đi một số lợi

ích vật chất nhất định. Người thực hiện cơng việc coi đó là bổn phận của mình và

phải xuất phát từ lợi ích của người có cơng việc để thực hiện những hành vi phù

hợp. Tuy nhiên khi thực hiện cơng việc mà biết trước hoặc đốn biết trước được ý

định của người đó thì cơng việc phải thực hiện đúng ý định đó

18. Phân tích các nội dung pháp lý cơ bản của nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu,

sử dụng và được lợi về tài sản khơng có căn cứ pháp luật

- các nội dung pháp lý cơ bản của nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng

+ đối với người chiếm hữu tài sản khơng có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình:

người chiếm hữu tài sản trong trường hợp này hồn tồn khơng biết và pháp luật

17.



-



-



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng: thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×