Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đối tượng, đặc điểm pháp lý của bảo lãnh

Đối tượng, đặc điểm pháp lý của bảo lãnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

bảo lãnh phải thực hiện một công việc. Trong trường hợp này người bảo lãnh phải là người

có khả năng thực hiện cơng việc đó. Nếu đối tượng của nghĩa vụ chính là một khoản tiền

hoặc một tài sản giá trị thì người bảo lãnh phải lấy tài sản thuộc sở hữu của mình ra cho

người nhận bảo lãnh xử lí.



Đặc điểm pháp lý

-



Biện pháp bảo lãnh được phát sinh trên cơ sở thỏa thuận của các bên. Trên



-



thực tế thì vấn đề bảo lãnh được nhắc đến nhiều trong bảo lãnh ngân hàng.

Hợp đồng bảo lãnh có thể được xem là hợp đồng phụ với mục đích để bảo

đảm thực hiện nghĩa vụ cho hợp đồng chính, thơng thường thì hợp đồng phụ

này sẽ được lập sau hợp đồng chính. Ví dụ như: A vay tiền ngân hàng M hai

tỷ đồng. A khơng có tài sản thế chấp. B là người bảo lãnh cho A vay số tiền

hai tỷ đồng đó. Nếu A khơng trả được nợ thì B sẽ trả nợ cho ngân hàng thay



-



cho A.

Đối với biện pháp bảo lãnh thì đối tượng chủ yếu là những lợi ích vật chất.

Bảo lãnh chỉ là biện pháp dự phòng nếu như hai bên ký kết hợp đồng hoặc

thực hiện giao dịch dân sự không thực hiện đúng nghĩa vụ, quyền trong hợp



-



đồng mà hai bên đã thỏa thuận.

Phạm vi bảo lãnh cũng giống như các biện pháp như cầm cố, thế chấp… là



-



bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ.

Bảo lãnh ở đây là một biện pháp mà người tiến hành bảo lãnh không mong

nhận được một khoản lợi ích nào cả mà chỉ dựa trên việc giúp lẫn đỡ nhau.



10. So sánh

- Cầm cố



tài sản và thế chấp tài sản



1. Giống nhau:

- Đều là biện pháp bảo đảm trong quan hệ dân sự, tồn tại với mục đích nâng cao trách

nhiệm của các bên trong quan hệ nghĩa vụ dân sự trong phạm vi đã thỏa thuận.

- Hai biện pháp này đều có đối tượng là tài sản của bên bảo đảm.

- Là hợp đồng phụ, mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ ở hợp đồng chính.

- Đều là quan hệ đối nhân.

9



- Đối tượng tài sản của bên cầm cố và bên thế chấp đều có giá trị thanh tốn cao.

- Có phương thức xử lý tài sản giống nhau.

- Bên cầm cố hoặc bên thế chấp là bên có nghĩa vụ hoặc là bên thứ ba.

- Có quyền được bán và thay thế tài sản cầm cố ( thế chấp ) trong một sô trường hợp

luật định.

- Thời điểm chấm dứt: Khi nghĩa vụ bảo đảm chấm dứt.

2. Khác nhau:

Tiêu chí

Khái niệm



Cầm cố

Thế chấp

Điều 309

Khoản 1 điều 317

Có thể là vật hoặc quyền tài sản

Đối tượng

Là bất động sản, động sản, quyền tài sản

(khơng phải bất động sản)

Dưới dạng văn bản, có thể là văn bản

Dưới dạng văn bản, có thể là văn

riêng hoặc ghi lại trong hợp đồng chính.

Hình thức

bản riêng hoặc ghi lại trong hợp

Có thể cần cơng chứng, chứng thực hoặc

đồng chính

đăng ký theo quy định của pháp luật.

- Khơng yêu cầu sự chuyển giao tài sản

- Bắt buộc phải có sự chuyển giao chỉ cần chuyển giao giấy tờ chứng minh

Chuyển giao tài sản

tình trạng pháp lý của tài sản.

- Dễ xảy ra tranh chấp

tài sản

- Ít xảy ra tranh chấp hơn do bên thế

chấp phải chuyển giao tài sản thì mới

được nhận lợi ích từ bên nhận thế chấp.

Thời

điểm

Khi bên có nghĩa vụ chuyển giao Khi bên có nghĩa vụ nhận được lợi ích từ

hình

thành

tài sản

bên có quyền

quan hệ

Hoa lợi, lợi

Bên nhận cầm cố có thể hưởng Bên nhận thế chấp không được hưởng

tức của tài

hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp

sản

Không phải chịu rủi ro về vấn đề Khơng thực hiện nghĩa vụ gìn giữ, bảo

giấy tờ liên quan đến tài sản xong quản tài sản song lại phải chịu rủi ro về

Nghĩa vụ

phải có trách nhiệm bảo quản, gìn vấn đề giấy tờ liên quan đến tài sản ( giấy

giữ tài sản

tờ giả,..)

Cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản

Giống



-



-



Cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.



-



Đều có mục đích đảm bảo nghĩa vụ thực hiện đúng.

10



Tiêu chí



Cầm cố tài sản



Cầm giữ tài sản



Trước hoặc ngay từ khi giao kết hợp

Thời điểm đồng, thời điểm nghĩa vụ không được Sau khi nghĩa vụ không được thực

thực hiện hoặc thực hiện không đúng thì hiện hoặc thực hiện khơng đúng.

phát sinh

tài sản cầm cố được đưa ra xử lý.



Cầm cố tài sản được các bên thỏa thuận

Cầm giữ tài sản có thể phát sinh mà

Ý

chí là một biện pháp bảo đảm thực hiện hợp

khơng cần có sự thỏa thuận của các

của các bên đồng ngay từ thời điểm thỏa thuận để ký

bên ngay từ khi giao kết hợp đồng.

kết hợp đồng.

Pháp luật quy định hoặc theo thỏa thuận

Cơ sở phát của các bên tham gia nghĩa vụ

Pháp luật quy định

sịnh

- Là tài sản thuộc sở hữu của bên cầm cố - Tài sản cầm giữ là đối tượng của

Đối tượng hoặc tài sản được hình thành trong tương hợp đồng song vụ để bảo đảm cho

lai.

chính việc thực hiện nghĩa vụ liên

quan đến tài sản bị cầm giữ đó.

- Bên có quyền có thể tự mình cầm

Quyền

- Các bên thỏa thuận bên cầm cố hoặc giữ hoặc giao cho người thứ ba mà

chiếm giữ tài người thứ ba giữ tài sản cầm cố.

không cần sự thỏa thuận của bên bị

sản

cầm giữ tài sản.

- Bên nhận cầm cố tài sản có quyền xử

lý tài sản cầm cố theo phương thứcđã - Bên cầm giữ khơng có quyền xử

thỏa thuận, khơng được hưởng hoa lợi, lý tài sản cầm giữ, được thu hoa lợi

Xử lý tài sản lợi tức từ tài sản cầm cố nếu không được và lợi tức từ tài sản cầm giữ; được

dùng số hoa lợi, lợi tức này để bù

bên cầm cố đồng ý.

trừ nghĩa vụ.



-



Thế chấp và bảo lãnh

Giống: là biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ của bên thứ ba, nhưng quan hệ

bảo lãnh (không xác định tài sản cụ thể để bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo

11



lãnh - quan hệ đối nhân) khác với quan hệ thế chấp (phải xác định tài sản cụ

thể để bảo đảm cho nghĩa vụ được thế chấp - quan hệ đối vật).

Thế chấp tài sản

1.



Khái niệm



nghĩa vụ

được bảo

đảm

thời điểm

bên nhận

thế chấp

được

quyền xử

lý tài sản

bảo đảm



Bảo lãnh

1.

Bảo lãnh là việc người thứ

ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh)

Thế chấp tài sản là việc

cam kết với bên có quyền (sau đây

một bên (sau đây gọi là bên

gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực

thế chấp) dùng tài sản thuộc

hiện nghĩa vụ thay cho bên có

sở hữu của mình để bảo đảm

nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được

thực hiện nghĩa vụ và không

bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn

giao tài sản cho bên kia (sau

thực hiện nghĩa vụ mà bên được

đây gọi là bên nhận thế chấp).

bảo lãnh không thực hiện hoặc

thực hiện khơng đúng nghĩa vụ.

ở hình thức thế chấp tài sản để bảo

đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh,

nghĩa vụ được bảo đảm khơng thì nghĩa vụ được bảo đảm là

phải của bên thế chấp

nghĩa vụ của chính bên thế chấp

(mà cụ thể, đó chính là nghĩa vụ

bảo lãnh

ở hình thức thế chấp tài sản để bảo

đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh,

thời điểm này được tính từ khi bên

thời điểm bên có nghĩa vụ

thế chấp (đồng thời là bên bảo

không thực hiện nghĩa vụ

lãnh) không thực hiện nghĩa vụ

được bảo đảm

bảo lãnh, nghĩa là, không thực

hiện nghĩa vụ thay cho bên có

nghĩa vụ.



12



11.



Khái niệm, đặc điểm và nội dung của hợp đồng dân sự? Phân loại hợp đòng dân sự?



a. Khái niệm (Đ385)

b. Đặc điểm.

- Hợp đồng được hình thành dựa trên cơ sở thỏa thuận và thống nhất ý chí của các chủ thế

tham gia quan hệ hợp đồng nhưng không vi phạm điều cấm của luật, khơng trái đạo đức xã

hội.

Tuy nhiên có một số trường hợp không dựa trên cơ sở thỏa thuận: hợp đồng mua bán điện

thông qua hợp đồng mẫu chứ không dựa trên thỏa thuận các bên. Thường với những dịch vụ

độc quyền như: điện, đường sắt,…

- Chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng.

Ít nhất phải có 2 chủ thể đứng về 2 phía hợp đồng, ngồi ra trong 1 số trường hợp việc tham

gia quan hệ hợp đồng có thể có sự xuất hiện của bên thứ 3 (hợp đồng vì lợi ích người thứ 3).

- Hậu quả pháp lí của hợp đồng là nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền nghĩa vụ dân sự.

C.ND :

- là tổng hợp quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng. các bên có thể thỏa

thuận dưới các dạng có điều khoản. giới hạn của thỏa thuận này là điều cấm của luật và tính

trái đạo đức xã hội

- điều khoản cơ bản là điều khoản bắt buộc phải có trong hợp đồng nếu thiếu điều khoản này

thì hợp đồng khơng thể hình thành

+ đối tượng của hợp đồng là điều khoản cơ bản của hợp đòng ngồi ra các điều khoản do các

bên thỏa thuận

- điều khoản thông thường là điều khoản được pháp luật dự liệu trước (277)

Vd nếu đối tượng là bđs nơi giao là nơi có bđs

Nếu đối tượng là đs nơi giao là nơi chủ sở hữu

Khi giao kết hđ các bên có thể khơng thỏa thuận các điều khoản này thì vẫn coi như 2 bên đã

mặc nhiên thỏa thuận và thực hiện theo những quy định đã được pl dự liệu trước . vd đ278



13



- điều khoản tùy nghi pl cho phép các bên tự do lựa chọn thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ

dân sự

1, điều khoản tùy nghi thỏa thuận: các bên tự thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ ds khác với quy

định của pl nhưng k vi phạm điều cấm của luật và đạo đức xã hội

Vd: A và B thiết lập 1 hđ mua bán nhà

Bên A bán cho cho B – B khơng có tiền, A đăng ký cho trả góp dần trong 5 năm. Bên A cầm

2,5 năm trừ vào thỏa thuận

2, điều khoản tùy ghi lựa chọn là loại đk pl đưa ra nhiwwfu lựa chọn cho các bên trong 1 tình

huống cụ thể, các bên có thể lựa chọn 1 cáchthức nhất định để thực hiện hđ.

Vd A và B thỏa thuận mua 5 tấn gạo hẹn giao 26/5/18 mục đích ủng hộ vùng cao vào t7 và

cn . vào tối t6, a giao hàng cho b nhưng thiếu. a chỉ giao 1 nửa , khi đó”:

1.

2.

3.



b nhận ½ và mua chỗ khác mà giá cao hơn khi đó b có thể yêu cầu a btth

b nhận ½ và chờ a giao tiếp

b k nhận

dựa khoản 2 điều 437

lưu ý các loại điều khoản trong hợp đồng có thể chuyển hóa lẫn nhau tùy từng trường hợp



c. Phân loại.

- Hình thức: lời nói, văn bản, hành vi.

- Căn cứ sự phụ thuộc lẫn nhau: hợp đồng chính và hợp đồng phụ (Đ402).

+ Hợp đồng chính là hợp đồng hiệu lực khơng phụ thuộc vào hợp đồng phụ.

+ Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc hợp đồng chính.

- Căn cứ vào sự tác động qua lại về quyền và nghĩa vụ giữa các bên (Đ402).

+ Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ với nhau.

VD: hđ mua bán tài sản, hđ trao đổi tài sản, hđ thuê tài sản, hđ vay có lãi, hđ vận chuyển,…

+ Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ 1 bên có nghĩa vụ.

VD: hđ cho vay không lãi, hđ mượn tài sản,…

- Căn cứ vào sự có đi có lại về lợi ích vật chất giữa các chủ thể trong quan hệ hợp đồng:

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối tượng, đặc điểm pháp lý của bảo lãnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×