Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VIII.3 Chọn chống sét van cho máy biến áp hai cuộn dây

VIII.3 Chọn chống sét van cho máy biến áp hai cuộn dây

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



CHƯƠNG VI

CHỌN SƠ ĐỒ VÀ THIẾT BỊ TỰ DÙNG

I. CHỌN SƠ ĐỒ TỰ DÙNG

Trong các nhà máy điện một phần điện năng sản xuất ra được trích lại cung

cấp cho các máy móc, thiết bị phục vụ cho q trình làm việc của lò và tua

bin, các tổ máy gọi là điện tự dùng. Phần lớn phụ tải của hệ thống điện tự

dùng là các động cơ có cơng suất từ 200 kW trở lên như động cơ quạt khói,

quạt gió, máy nghiền, máy bơm.... Các động cơ này có thể làm việc một cách

kinh tế ở cấp điện áp 6,3kV và một phần nhỏ phụ tải tự dùng là các động cơ

nhỏ, các thiết bị thơng gió, thắp sang,... nối vào mạng điện áp 380/220kV.

Do sự phân bố phụ tải tự dùng như vậy nên sơ đồ cung cấp điện hợp lý là sự

nối tiếp các máy biến áp hạ áp. Nghĩa là tất cả các công suất phụ tải tự dùng

được biến đổi từ cấp điện áp máy phát 10,5kV đến cấp điện áp 6,3 kV và

xuống 0,4 kV qua 2 lần máy biến áp hạ áp.

 Máy biến áp bậc 1 có tỷ số biến: 10,5/6,3 kV

 Máy biến áp bậc 2 có tỷ số biến: 6,3/0,4 kV

Từ những nhận xét và phân tích trên ta có thể đề xuất sơ đồ nối điện cung

cấp cho phụ tải tự dùng như hình vẽ.



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-92-



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Bdt1



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



B1



B2



B3



B4



B5



B7



B8



B9



B10



6,3kV



6kV



Bdt2



B6



0.4kV



Hình 6.1 Sơ đồ nối điện tự dùng



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-93-



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



II . CHỌN THIẾT BỊ TỰ DÙNG

II.1 Chọn máy biến áp tự dùng

II.1.1 Máy biến áp tự dùng bậc 1

Công suất của máy biến áp tự dùng bậc 1 được chọn theo cơng thức sau:



SBTD1 =α �SdmF

Trong đó:  là phần trăm điện tự dùng của nhà máy;  = 5%.

Do đó:



SBTD1 = 0,05 �75 = 3,75MVA

Vậy ta chọn máy biến áp như sau:

Bảng 6.1

P



Sđm

kVA



UC

kV



UH

kV



TMHC 6300



10,

5



6,3 8,0



Loại



0



W



PN

UN% I0%

W

46,

5



8,0



0,9



II.1.2 Máy biến áp dự phòng bậc 1

Máy biến áp dự phòng bậc 1 không chỉ dùng để thay thế cho máy biến áp tự

dùng bậc 1 khi sửa chữa mà còn cung cấp cho hệ thống tự dùng trong quá

trình dừng và khởi động bộ. Do đó cơng suất của máy biến áp dự phòng bậc

1 được chọn theo cơng thức:



SBTD1DP = 1,5 �SBTD1 = 1,5 �3, 75 = 5,625MVA

Vậy ta chọn máy biến áp dự phòng bậc 1 như sau:

Bảng 6.2 :

Loại



Sđm

kVA



TДHC 10000



UC

kV



UH  P0

kV W



10,

5



6,3 12,3



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-94-



P

N



UN% I0%



W

85



14



0,8



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



II1.3 Máy biến áp tự dùng bậc 2

Ta có:



SBTD2 = (10%÷15%) �SBTD1 = (10%÷15%) �6,3 = (0,63÷0,562)MVA

Vậy ta chọn loại máy biến áp sau:

Bảng 6.3

Sđm UC UH P0 PN

UN% I0%

kVA kV kV W

W

TM 1000 6,3 0,4 2100 12200 5,5 1,4



Loại



II.2 Chọn máy cắt điện và aptomat cho mạch tự dùng

II.2.1 Chọn máy cắt điện cấp điện áp 10,5kV

Ta có sơ đồ thay thế tính tốn ngắn mạch như sau:

6,3 kV



N5



XHT



XB1



N8



HT

10,5 kV



Hình 6.2 Sơ đồ ngắn mạch

Trong Chương 3 ta đã tính dòng ngắn mạch tại điểm N5 trên sơ đồ là:

I”N5 = 59,712kA; Ixk = 151,013 kA và Icb10,5kV = 220kA với Scb=4000MVA.

- Điện kháng của hệ thống tính đến thanh cái 10,5kV là:

X HT 



I10,5kV

cb

I "N5







220

 3,684

59,712



- Dòng điện cưỡng bức:

I cb 



SBdt.dm

10



 0,55 kA

3�U�m

3�10,5



Ta chọn loại máy cắt MF- 10- 5000/1800 như bảng sau:

Bảng 6.4:

Đại lượng tính tốn



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



Đại lượng định mức



-95-



Lớp: Hệ Thống Điện



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VIII.3 Chọn chống sét van cho máy biến áp hai cuộn dây

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×