Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Tính BNCK sử dụng phương pháp giải tích đồ thị

a. Tính BNCK sử dụng phương pháp giải tích đồ thị

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp



B

 NCK =



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



�IΔt

2

tbi



( t là khoảng chia thời gian )



- Phía hệ thống:

Theo phần trên đã tính được ta có điện kháng tính tốn phía hệ thống là:

XttHT = 2,141

Tra đường cong tính tốn và đổi sang hệ đơn vị có tên với:

I N1_ HT  I *CK �



SHT

4000

 I *CK �

3�U tb3

3�230



Ta có bảng sau:

Bảng 5.5

t, s

I*CK(t)

IN1_HT(t), kA



0

0,46

4,619



0,1

0,4

4,013



0,2

0,365

3,665



0,5

0,33

3,313



- Nhánh máy phát:

XttNM = 0,324

Tra đường cong tính tốn và đổi sang hệ đơn vị có tên với:

I N1_ NM  I *CK �



�SdmF  I * � 5�75

CK

3�U tb3



3�230



Ta có bảng sau:

Bảng 5.6

t, s

I*CK(t)

IN1_NM(t), kA



0

3.1

2,918



0,1

2,6

2,447



0,2

2,4

2,259



0,5

2,25

2,118



Giá trị của dòng ngắn 3 pha thành phần chu kỳ tại N1 là:

ICK(t) = IN1_HT(t) + IN1_NM(t)

Bảng 5.7:

t, s

ICK(t)¸kA

2

I CK(t), kA2



0

0,1

0,2

0,5

7,537 6,460 5,924 5,431

56,806 41,731 35,093 29,496



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-73-



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



Các giá trị trung bình bình phương của dòng ngắn mạch:

I 2tb1 



1 �2

2 � 1

� I (0)  I (0,1)

 � 56,806 41,731  49,268kA 2

�2

2 �



I 2tb2 



1 �2

2

� 1� 41,731 35,093  38,412kA 2

� I (0,1)  I (0,2)

�2

2 �



1 2

2 � 1

I 2tb3  ��

I (0,2)  I (0,5)

 � 35,093 29,496  32,294kA 2





2

2

Vậy xung lượng nhiệt dòng ngắn mạch thành phần chu kỳ là:

BNCK = (49,268×0,1+38,412×0,1+32,294×0,3)×106 = 18,45×106 A2s

b. Tính BNKCK

Vì tcắt = 0,5s nên BNKCK được tính theo biểu thức:

BNKCK = I”2 × Ta





Ta: hằng số thời gian tương đương của lưới điện.







I”: dòng điện ngắn mạch siêu quá độ tại N1



Với lưới có Uđm  1000V thì ta lấy Ta = 0,05s

Vậy:

BNKCK = 7,5372×106× 0,05 = 2,84×106 A2s

Xung lượng nhiệt của dòng ngắn mạch trên thanh cái 220 kV là:

BN = BNCK + BNKCK = 18,45×106 + 2,84×106 = 21,29×106 A2s

Để đảm bảo ổn định nhiệt thì dây dẫn đã chọn có tiết diện nhỏ nhất là:

BN

21,29�106

Smin =

=

=52,433 mm2

C

88

Ta thấy Schọn = 300 mm2 > Smin = 52,433 mm2

Vậy dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt.

IV.1.2 Kiểm tra điều kiện phát sinh vầng quang.

Điều kiện kiểm tra: Uvq  Uđmmạng

(Uvq là điện áp tới hạn phát sinh vầng quang )

Nếu dây dẫn được bố trí trên ba đỉnh của tam giác đều thì ta có:



U vq = 84 �m ��

r lg



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-74-



a

r



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



Trong đó:





m: hệ số xét đến độ xù xì của bề mặt dây dẫn; m = 0,830,87







r: bán kính ngoài của dây dẫn , r = 1,2cm







a: khoảng cách giữa các trục dây dẫn ,cm; a= 5cm  500cm

o Với cấp điện áp 220 kV: a = 500 cm

o Với cấp điện áp 110 kV: a = 400 cm



Thay vào cơng thức trên ta có:

U vq  84�0,87�1,2�lg



500

 229,745kV > Udm  220kV

1,2



Như vậy dây dẫn đã chọn AC – 300 đảm bảo tiêu chuẩn không phát sinh

vầng quang khi làm việc ở chế độ bình thường.

IV.2 Chọn thanh dẫn mềm làm thanh góp cấp điện áp 110 kV

Dòng cưỡng bức trên cấp điện áp 110 kV được xác định trong phần III.5 –

Chương 2 là: Icb = 0,412 kA

Theo điều kiện chọn dây dẫn mềm ta có:













I cp



I cb 0,412

0,47kA

khc 0,88



Tra bảng chọn thanh dẫn loại AC  300 có:

Icp = 610 A; d = 29,2 mm; C = 88



A. S

mm 2



Như vậy thanh dẫn đã chọn đảm bảo điều kiện phát nóng lâu dài.

IV.2.1 Kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch

Tương tự như đối với điện áp phía 220 kV. Ta lần lượt tính được:

a. Tính BNCK sử dụng phương pháp giải tích đồ thị

- Phía hệ thống:

Theo phần trên đã tính được ta có điện kháng tính tốn phía hệ thống là:

XttHT = 3,809

Dòng ngắn mạch phía hệ thống tại mọi thời điểm:

IN2_HT(0) =



1

X ttHT







SHTdm

1

4000

=



= 5,272 kA

3�Ucb 3,809 3�115



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-75-



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



Ta có bảng sau:

Bảng5.8:

t, s

IN2_HT(t), kA



0

5,272



0,1

5,272



0,2

5,272



0,5

5,272



- Nhánh máy phát:

XttNM = 0,267

Tra đường cong tính tốn và đổi sang hệ đơn vị có tên với:

I N2_ NM  I *CK �



�SdmF  I * � 5�75

CK

3�U tb2



3�115



Ta có bảng sau:

Bảng 5.9

t, s

I*CK(t)

IN2_NM(t), kA



0

3,9

7,342



0,1

3,1

5,836



0,2

2,7

5,083



0,5

2,5

4,706



Giá trị của dòng ngắn 3 pha thành phần chu kỳ tại N2 là:

ICK(t) = IN2_HT(t) + IN2_NM(t)

Bảng 5.10

t, s

ICK(t)¸kA

2

I CK(t), kA2



0

0,1

0,2

0,5

12,614 11,108 10,355 9,978

159,112 123,387 107,226 99,560



Các giá trị trung bình bình phương của dòng ngắn mạch:

I 2tb1 



1 �2

2 � 1

� I (0)  I (0,1)

 � 159,112 123,387 141,249 kA 2





2

2



1 2

2

� 1 � 123,387 107,226 115,306 kA 2

I 2tb2  ��

I (0,1)  I (0,2)

�2

2 �

I 2tb3 



1 �2

2 � 1

� I (0,2)  I (0,5)

 � 107,226  99,560 103,393kA 2

�2

2 �



Vậy xung lượng nhiệt dòng ngắn mạch thành phần chu kỳ là:

BNCK = (141,249×0,1+115,306×0,1+103,393×0,3)×106 = 56,673×106 A2s



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-76-



Lớp: Hệ Thống Điện



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Tính BNCK sử dụng phương pháp giải tích đồ thị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×