Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III.1 Chọn tiết diện thanh dẫn cứng cho mạch máy phát

III.1 Chọn tiết diện thanh dẫn cứng cho mạch máy phát

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



Ta có:

4,33

I cp �

 4,92kA

0,88

Vậy ta chọn thanh dẫn bằng máng đồng để giảm hiệu ứng mặt ngoài và

hiệu ứng gần, đồng thời tăng khả năng làm mát. Thanh dẫn chọn có các

thơng số kỹ thuật như sau:

Bảng CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN.3 Thông số kỹ thuật của thanh dẫn cứng

cho máy phát

Kích thước (mm )



Icp

kA



h



b



c



r



5,5



125



55



6,5



10



Tiết

diện 1

cực

mm2

1370



Mơmen trở kháng (cm3)

1 thanh

2 thanh



Mơmen qn tính

1 thanh

2 thanh



WX-X



WY-Y



WYO-YO



JX-X



JX-Y



JYO-YO



50



9,5



100



290,3



36,7



625



III.1.1 Kiểm tra ổn định nhiệt

Vì thanh dẫn đã chọn có ICP = 5,5 kA nên không cần kiểm tra ổn định nhiệt.

III.1.2 Kiểm tra ổn định động của thanh dẫn

Mặt cắt của thanh dẫn:



Hình 5.1: Tiết diện hình máng

Theo tiêu chuẩn độ bền cơ, ứng suất của vật liệu thanh dẫn không được lớn

hơn ứng suất cho phép của nó, nghĩa là:

tt  CP



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-66-



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



Trong đó:





tt: ứng suất tính tốn của thanh dẫn







CP: ứng suất cho phép của đồng CP = 1400 kG/cm2



- Lực tính tốn tác dụng lên thanh dẫn pha giữa trên chiều dài khoảng vượt:

Ftt  1,76 �

108



l

�i 2xk

a



Trong đó:





ixk: dòng điện xung kích (A); ixk = 78,668 kA







l: khoảng cách giữa 2 sứ liền nhau của 1 pha; l = 120 cm







a: khoảng cách giữa các pha; a = 60 cm

a

a

l = nhịp

120

� Ftt 1,76�108� �(78,668 �103 )2  217,841 kG

60



- Mômen uốn tác dụng lên tiết diện ngang của thanh dẫn:

M



Ftt �l 217,841�120



 2614,092kG.cm

10

10



- Ứng suất tính tốn của vật liệu thanh dẫn do dòng điện giữa các pha tác

dụng với nhau sinh ra:

tt 



M

2614,092



 26,141kG / cm2

WY  Y

100

0



0



So sánh với  cp_Cu ta thấy: tt = 26,141 kG/cm2 < cp = 1400 kG/cm2.

III.1.3 Xác định khoảng cách lớn nhất có thể giữa 2 miếng đệm

- Lực điện động tác dụng lên 1cm chiều dài thanh dẫn trên một pha do

dòng điện của các thanh dẫn cùng pha tác dụng lên nhau sinh ra là:



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-67-



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



1

fc  0,51�102 � �i 2xk

h

Trong đó:

h = 12,5 cm

ixk = 78,668 kA

Vậy:

1

fc  0,51�102 �

�78,6682  2,525kG / cm

12,5

- Khoảng cách lớn nhất giữa hai miếng đệm là:

12�Wy y �(cp   tt )



L max 



fc







12�9,5�(1400  26,141)

 249,053 cm

2,525



So sánh khoảng cách giữa 2 sứ liền nhau L = 120cm nhỏ hơn khoảng cách

lớn nhất giữa hai miếng đệm Lmax = 249,053 cm ta thấy giữa hai sứ đỡ không

cần đặt thêm các miếng đệm.

III.1.4 Kiểm tra ổn định động có xét đến dao động riêng:

Tần số dao động riêng của thanh dẫn được xác định theo biểu thức :



Trong đó :

 L : độ dài thanh dẫn giữa 2 sứ. L=120cm

 E : momen đàn hồi của vật liệu.





: momen quán tính của tiết diện đối với trục thẳng góc

= 625



 S : tiết diện ngang của thanh dẫn. 2×13,70=27,4





: khối lượng riêng của vật liệu thanh dẫn.



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-68-



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



Do đó ta có



Giá trị này nằm ngồi khoảng tần số cộng hưởng

Hz



Hz. Vì vậy thanh dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện ổn

định động khi xét đến dao động thanh dẫn.

II.2 Chọn sứ đỡ thanh dẫn cứng

II.2.1 Điều kiện chọn sứ

Uđm  Uđmmạng = 10 kV

Ta chọn loại sứ (đặt trong nhà): O - 10 – 2000KBY3 của Nga có thơng số

kỹ thuật như bảng sau:

Bảng CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN.4 Thơng số kỹ thuật của sứ đỡ thanh

dẫn cứng



Loại sứ

O-10–2000KBY3



Điện áp, kV

Định

Duy trì ở

mức

trạng thái khơ

10

47



Lực phá hoại

nhỏ nhất khi

uốn, kG

2000



Chiều cao,

mm

235



II.2.2 Kiểm tra ổn định động

Điều kiện kiểm tra ổn định động:



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-69-



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



h 12,5 Ftt

h/2=6,25



H+h/2= 29,75



F’tt



H=23,5

cm



Hình 5.2 Giá đỡ thanh cái

h

H

2 �0,6�F

Ftt'  Ftt �

ph

H

Trong đó:





F’tt: là lực điện động đặt lên đầu sứ khi ngắn mạch 3 pha







Ftt: là lực điện động tác dụng lên pha giữa khi ngắn mạch ba pha







Fph: là lực phá hoại nhỏ nhất của sứ khi uốn







H: là chiều cao của sứ đỡ







(H + h/2): là chiều cao từ chân sứ đến trọng tâm thiết diện thanh dẫn.







h: là chiều cao của thanh dẫn



Theo trên ta có:

Ftt = 217,841 kG, H = 23,5 cm

H’= H +



h

12,5

= 23,5 +

= 29,75 cm

2

2



Vậy:

H'

29,75

Ftt'  Ftt �  217,841�

 275,777 kG

H

23,5

So sánh với điều kiện ổn định động ta thấy:

F’tt < 0,6 × Fph = 0,6 ×2000 = 1200 kG

Như vậy sứ đã chọn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-70-



Lớp: Hệ Thống Điện



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III.1 Chọn tiết diện thanh dẫn cứng cho mạch máy phát

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×