Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

CHƯƠNG I: CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



II.1.Phụ tải địa phương (SĐP)

Các số liệu ban đầu: Uđm = 10kV; Pmax = 15MW; cos = 0,87

Gồm: 2 đường dây cáp kép x 4MV x 4 km

2 đường dây cáp đơn x 3,5MW x 3km

P

�%PDP

SDP (t)  DPmax

100�cos

Bảng CHƯƠNG I: CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN TÍNH TỐN PHỤ

TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT.2. Biến thiên phụ tải địa phương trong

ngày

t(h)

0-8

8 - 12 12 - 14 14 - 20 20 - 24

Cơng suất

P(%)

80

100

80

90

75

SDP(t),MVA

13.79

17.24 13.79 15.51 12.93

Ta có đồ thị phụ tải:



Hình1.1 Đồ thị phụ tải địa phương

II.2 Phụ tải điện áp trung 110kV (STA)

Các số liệu ban đầu: Uđm = 110kV; Pmax = 80MW; cos = 0,85;

Gồm: 2 đường dây cáp kép x 30MV

2 đường dây cáp đơn x 10MW



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-7-



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



PTAmax �%PTA

100�cos

Bảng CHƯƠNG I: CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN TÍNH TỐN PHỤ

TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT.3. Biến thiên phụ tải trung áp trong

ngày

t(h)

0–6

6 – 12 12 – 16 16 – 20 20 – 24

P(%)

75

100

90

95

85

STA(t),MVA 70.58

94.11

84.70

89.41

80

Ta có đồ thị phụ tải:

STA (t) 



Hình1.2 Đồ thị phụ tải trung áp

II.3 Phụ tải điện áp cao áp 220kV (SCA)

Các số liệu ban đầu: Uđm = 220kV; Pmax = 40MW; cos = 0,8

Gồm : 1 đường dây kép.

P

�%PCA

SCA (t)  CAmax

100�cos

Bảng CHƯƠNG I: CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN TÍNH TỐN PHỤ TẢI

VÀ CÂN BẰNG CƠNG SUẤT.4. Biến thiên phụ tải cao áp trong ngày

t(h)

0–6

6 – 12 12 – 16 16 – 20 20 – 24

P(%)

70

95

80

100

85

SCA(t),MVA



35



47.5



40



50



42,5



Ta có đồ thị phụ tải:



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-8-



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



Hình1.3 Đồ thị phụ tải cao áp

II.4.Cơng suất phát tồn nhà máy (SNM )

Các số liệu ban đầu: Uđm = 10kV; Pmax = 300MW; cos = 0,8

P

�%PNM

SNM (t)  NMmax

100�cos

Bảng CHƯƠNG I: CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN TÍNH TỐN PHỤ

TẢI VÀ CÂN BẰNG CƠNG SUẤT.5. Biến thiên cơng suất tồn nhà máy

trong ngày

t(h)

0–6

6 – 10 10 – 14 14 – 18 18 – 24

PNM(%)

85

100

90

100

85

SNM(t),MVA 318.75

375

337.5

375

318.75

Ta có đồ thị cơng suất cơng suất phát toàn nhà máy:



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-9-



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



Hình1.4 Đồ thị cơng suất phát tồn nhà máy

II.5.Công suất tự dùng của nhà máy (STD)

- Với nhà máy nhiệt điện, có thể xác định phụ tải tự dùng theo biểu thức gần

đúng sau:



STD (t) 



S (t) �

% PNMmax �



��

0,4  0,6� NM



100 cosTD �

SNMmax �



Trong đó:

 SNMmax công suất biểu kiến định mức của nhà máy, SNMmax=375 MW

 PNMmax công suất tác dụng định mức của nhà máy, PNMmax =300MW

 SNM(t) công suất nhà máy phát ra tại thời điểm t

  lượng điện phần trăm tự dùng,  = 5%

 STD(t) phụ tải tự dùng tại thời điểm t

 cosTD hệ số công suất phụ tải tự dùng, cosTD = 0,8.

Bảng CHƯƠNG I: CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN TÍNH TỐN PHỤ

TẢI VÀ CÂN BẰNG CƠNG SUẤT.6. Biến thiên phụ tải tự dùng của nhà

máy trong ngày

t(h)

0-6

6 -10 10-14 14-18 18-24

Công suất

SNM (t),MVA

318.75

375

337.5

375

318.75

STD (t),MVA

17.06 18.75 17.62 18.75

17.06

Ta có đồ thị cơng suất tự dùng của nhà máy:



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-10-



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



Hình1.5 Đồ thị công suất tự dùng của nhà máy

II.6.Cân bằng công suất và công suất phát lên hệ thống (SVHT )

- Với giả thiết bỏ qua tổn thất công suất máy biến áp ta có, cơng suất nhà

máy phát lên hệ thống như sau:

SVHT = SNM - (SĐP + STA + SCA +STD )

Trong đó:

 SVHT: cơng suất nhà máy phát lên hệ thống, (MVA)

 SNM: công suất phát của nhà máy, (MVA)

 SĐP: công suất tiêu thụ của phụ tải cấp điện áp máy phát, (MVA)

 STA: công suất tiêu thụ của phụ tải trung áp, (MVA)

 SCA: công suất tiêu thụ của phụ tải cao áp, (MVA)

 STD: công suất tự dùng của nhà máy, (MVA)

- Thay các số liệu tại các thời điểm trong ngày vào công thức trên ta tính

được lượng cơng suất nhà máy phát về hệ thống. Tổng hợp các phụ tải và

lượng công suất phát về hệ thống ta có bảng cân bằng cơng suất tồn nhà

máy.

Bảng CHƯƠNG I: CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN TÍNH TỐN PHỤ TẢI VÀ

CÂN BẰNG CƠNG SUẤT.4. Cân bằng cơng suất của nhà máy và công suất

phát lên hệ thống

t(h)



0–6



6–8



8–10



10-12



12-14



14-16



16-18



18-20



20-24



SNM(t),MVA



318.75



375



375



337.5



337.5



375



375



318.75



318.75



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-11-



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



SDP(t),MVA



13.79



13.79



17.24



17.24



13.79



15.51



15.51



15.51



12.93



STA(t),MVA



70.58



94.11



94.11



94.11



84.70



84.70



89.41



89.41



80



SCA(t),MVA



35



47.5



47.5



47.5



40



40



50



50



42.5



STD(t),MVA



17.06



18.75



18.75



17.62



17.62



18.75



18.75



17.06



17.06



SVHT(t),MVA



182.32 200.85



197.4



161.03 181.39 216.04 201.33 146.77



166.26



Từ bảng 1.6 ta có đồ thị :



Hình1.6 Đồ thị phụ tải tổng hợp của nhà máy điện

III.NHẬN XÉT CHUNG

- Nhà máy thiết kế có tổng cơng suất là:

P

300

SNMmax (t)  NMmax 

 375(MVA)

cos

0,8



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-12-



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



So với công suất phát lên hệ thống S HT =4000(MVA) thì nhà máy thiết kế

chiếm 9,375% công suất của hệ thống. Như vậy nhà máy đóng vai trò quan

trọng trong hệ thống.

- Phụ tải trung áp (110kV):

STamax(t) = 94,11MVA từ (06 – 12)h chiếm 25,1% công suất nhà máy.

STAmin (t) = 70,58MVA từ (00 – 06)h chiếm 18,82% công suất nhà máy

- Công suất phát về hệ thống (220kV):

SVHTmax(t)= 216,04MVA từ (14-16)h

SVHTmin(t)=146,77MVA từ (18 – 20)h

Như vậy phụ tải trung áp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cơng suất phát của

nhà máy. Vì vậy việc cung cấp điện cho phụ tải này rất quan trọng.

- Nhà máy điện thiết kế ngoài việc cung cấp điện cho các phụ tải ở các cấp

điện áp và tự dùng còn phát về hệ thống một lượng cơng suất đáng kể (lớn

hơn lượng dự trữ công suất quay của hệ thống) nên có ảnh hưởng rất lớn đến

độ ổn định động của hệ thống.



CHƯƠNG II:

XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ CHỌN MÁY BIẾN ÁP

TÍNH TỔN THẤT CƠNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG

I. Xác định các phương án nối dây:



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-13-



Lớp: Hệ Thống Điện



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế phần điện nhà máy nhiêt điện



- Chọn sơ đồ nối điện của nhà máy điện là một khâu quan trọng trong quá

trình thiết kế nhà máy điện.

- Cơ sở xác định các phương án nối dây của nhà máy:

+ Nhà máy có 5 tổ máy, cơng suất mỗi tổ máy :

PdmF = 60 (MW), SdmF = 75 (MVA)

+ Phụ tải địa phương: SDPmax = 17,24 (MVA) từ 08-12 h, chiếm 22.99 %

công suất phát định mức một tổ máy. Giả thiết phụ tải địa phương trích điện

từ đầu cực hai tổ máy phát, ta có

Smax

17,24

DP

�100% 

�100%  11,49%  15%

2�S�M MF

2�75

Nên khơng cần dùng thanh góp điện áp máy phát, phụ tải địa phương sẽ

được lấy từ đầu cực máy phát nối với tự ngẫu.

+ Phụ tải trung áp :

STAmax (t) = 94,11 (MVA) từ 6-12 h

STAmin (t) = 70,58 (MVA) từ 00-06 h, lớn hơn công suất một tổ máy phát

nên ta chỉ dùng tối đa một bộ máy phát - máy biến áp 2 cuộn dây ghép vào

thanh góp điện áp trung áp để tránh trường hợp công suất truyền 2 lần qua

máy biến áp khi phụ tải trung áp min. Đối với máy biến áp tự ngẫu liên lạc

thì bỏ qua điều kiện này.

+ Tổng cơng suất phía cao áp:

SCAmax = SCA + SVHT = 256,04 (MVA) từ 14-16 h

SCAmin = 196,77 (MVA) từ 18-20 h

Cơng suất tải lên phía điện áp cao lớn hơn dự trữ quay của hệ thống:

SdtHT = 120(MVA) nên phải đặt ít nhất 2 máy biến áp.

+ Cả hai phía điện áp 110 kV và 220 kV đều có trung tính trực tiếp nối đất

nên ta sử dụng máy biến áp tự ngẫu nối theo sơ đồ bộ với máy phát điện

nhưng chỉ sử dụng tối đa 2 máy để sơ đồ tránh phức tạp.

Trên cơ sở những phân tích ở trên ta đưa ra những phương án sau:



1.Phương án 1:



Sinh viên thực hiện: Bàn Văn Quỳnh



-14-



Lớp: Hệ Thống Điện



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×