Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xử lý thông tin thu thập được

Xử lý thông tin thu thập được

Tải bản đầy đủ - 0trang

13

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng

thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129

của Luật này;

2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là

rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc

phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích cơng cộng khơng nhằm mục đích kinh

doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại

khoản 4 Điều 55 của Luật này;

3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng cơng

trình sự nghiệp;

4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của

Nhà nước;

5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi

nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.

+ Giao đất có thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để

bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngồi được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết

hợp cho thuê

4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang,

nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

* Hình thức cho thuê đất

Trong luật đất đai năm 2013 được quy định cụ thể tại điều 56 có hai hình thức:

Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho

cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:



14

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi

trồng thủy sản, làm muối;

Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức

được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt

động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi

nơng nghiệp;

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng cơng trình cơng cộng có mục

đích kinh doanh;

Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngồi, doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm

nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất

xây dựng cơng trình cơng cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư

nhà ở để cho thuê;

Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp cơng lập tự chủ tài chính, người Việt Nam

định cư ở nước ngồi, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi sử dụng đất xây dựng

cơng trình sự nghiệp;

Tổ chức nước ngồi có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở

làm việc.

Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân

dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với

nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

* Thẩm quyền giao đất và cho thuê đất

Được quy định cụ thể tại điều 59 Luật đất đai 2013

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép

chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;



15

Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngồi theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;

Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngồi, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56

của Luật này;

Cho th đất đối với tổ chức nước ngồi có chức năng ngoại giao.

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép

chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia

đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục

đích sử dụng đất nơng nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện

tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

trước khi quyết định;

Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

+ Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nơng nghiệp sử dụng

vào mục đích cơng ích của xã, phường, thị trấn.

4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục

đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.

Theo quy định tại điều 118 quy định về các trường hợp đấu giá quyền sử dụng

đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất như sau:

- Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá

quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây, trừ các trường hợp quy định tại khoản

2 Điều này:

+ Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua;

+ Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

+ Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

+ Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;



16

+ Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích cơng ích để

sản xuất nơng nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

+ Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ

sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền

với đất thuộc sở hữu nhà nước;

+ Giao đất ở tại đô thị, nông thơn cho hộ gia đình, cá nhân;

+ Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất,

tiền thuê đất.

- Các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho

thuê đất bao gồm:

+ Giao đất không thu tiền sử dụng đất;

+ Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 110

của Luật này;

+ Sử dụng đất quy định tại các điểm b, g khoản 1 và khoản 2 Điều 56 của Luật này;

+ Sử dụng đất vào mục đích hoạt động khống sản;

+ Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã

hội và nhà ở công vụ;

+ Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết

định điều động của cơ quan có thẩm quyền;

+ Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà khơng có

đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;

+ Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc

vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt

khó khăn mà khơng có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;

+ Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

- Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1

Điều này mà khơng có người tham gia hoặc trường hợp chỉ có một người đăng ký

tham gia đấu giá hoặc đấu giá ít nhất là 02 lần nhưng khơng thành thì Nhà nước thực

hiện việc giao đất, cho thuê đất mà không phải đấu giá quyền sử dụng đất.



17

Về cơ bản, trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất thực hiện như sau:

Theo quy định của pháp luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Ủy ban

nhân dân cấp huyện chỉ được phép giao đất cho thuê đất khơng thơng qua hình thức

đấu giá quyền sử dụng đất cho các đối tượng được quy định trên và trong các trường

hợp luật định.

Do vậy trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất được thực hiện như sau:

Một là, người xin giao đất cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng

đất nộp một bộ hồ sơ các giấy tờ:

Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư

30/2014/TT- BTNMT

Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.\

Cơ quan tài ngun và mơi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa

chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa

chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất.

Một số giấy tờ chứng minh nhân thân của người xin giao đất cho thuê đất

không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất: chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn

cước cơng dân hoặc hộ chiếu…

Hai là, Phòng tài ngun mơi trường chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban nhân dân

huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện) quyết định giao

đất, cho thuê đất gồm:

Các giấy tờ của người xin giao đất cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền

sử dụng đất đã nộp;

Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê

đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số

43/2014/NĐ-CP (thẩm định các yêu cầu để xin giao đất cho thuê đất tiến hành thực

hiện dự án đầu tư)

Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất (Mẫu số 02) hoặc dự thảo quyết

định cho thuê đất (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT- BTNMT

5.2. Thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về giao đất và cho thuê

đất trên địa bàn huyện Tam Đường



18

* Khái quát về địa bàn huyện Tam Đường

Tam Đường là một huyện vùng cao thuộc tỉnh Lai Châu. Diện tích: 68.472,56

ha; Dân số: 40.685 người năm 2008; Huyện Tam Đường gồm thị trấn Tam Đường và

các xã Nùng Nàng, Sùng Phài, Thèn Xin, Tả Lèng, Bản Hon, Bản Giang, Sơn Bình,

Hồ Thầu, Giang Ma, Bình Lư, Khun Há, Nà Tăm, Bản Bo. Phía Đơng huyện Tam

Đường giáp với tỉnh Lào Cai; phía Tây và Nam Tam Đường giáp với huyện Sìn Hồ;

phía Bắc Tam Đường giáp với huyện Phong Thổ.

Địa hình huyện Tam Đường rất phức tạp được cấu tạo bởi những dãy núi chạy

dài theo hướng Tây Bắc-Đơng Nam. Phía Đơng Tam Đường là dãy Hồng Liên Sơn có

đỉnh Phanxipăng cao 3.143 m, phía Đơng Tam Đường là dãy Pu Sam Cáp kéo dài

khoảng 60 km, xen kẽ những dãy núi cao là các thung lũng và sông suối...

Huyện Tam Đường tháng 1/2002 được thành lập trên cơ sở 82.843,7 ha diện

tích tự nhiên và 52.567 người của huyện Phong Thổ. Huyện Tam Đường có 1 thị trấn

Phong Thổ và 14 xã:Tam Đường, Nậm Loỏng, Nà Tăm, Bản Hon, Sùng Phài, Bản

Giang, Hồ Thầu, Lản Nhì Thàng, Tả Lèng, Khun Há, Thèn Sin, Nùng Nàng, Bình Lư,

Bản Bo.

Quốc hội ra Nghị quyết tháng 11/2003 chia tỉnh Lai Châu thành tỉnh Điện Biên

tỉnh và Lai Châu (mới),huyện Tam Đường thuộc tỉnh Lai Châu mới, thị trấn Phong

Thổ thuộc huyện Tam Đường đồng thời là tỉnh lị. Một phần diện tích và dân số của

huyện Tam Đường tháng 10/2004, được tách ra để thành lập thị xã Lai Châu mới, đồng

thời thị trấn Tam Đường cũng được thành lập. Huyện Tam Đường còn lại 75.760,70 ha

diện tích tự nhiên và 42.131 người. Thị xã Lai Châu cũ (thuộc tỉnh Điện Biên) được

đổi thành thị xã Mường Lay.

Thành lập xã Sơn Bình thuộc huyện Tam Đường tháng 12/2006 đồng thời

chuyển xã Lản Nhì Thàng thuộc huyện Tam Đường về huyện Phong Thổ. Huyện Tam

Đường thời điểm này có có 68.656,56 ha diện tích tự nhiên và 40.685 người.

Thành lập xã Giang Ma thuộc huyện Tam Đường tháng 4/2008. Huyện Tam Đường lúc

này có 68.472,56 ha diện tích tự nhiên và 46.271 người.

* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài

nguyên và Môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Tam Đường



19

Phòng Tài ngun và Mơi trường huyện Tam Đường là cơ quan chuyên môn

thuộc Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy

ban nhân dân huyện Tam Đường quản lý nhà nước về tài ngun và mơi trường gồm:

đất đai, tài ngun nước, khống sản, mơi trường, biến đổi khí hậu.

2. Phòng Tài ngun và Mơi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản;

chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường; đồng

thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên

và Môi trường tỉnh Lai Châu.

Có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Trình Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường ban hành quyết định, chỉ thị; quy

hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực

hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi

trường.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được

phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên và môi

trường; theo dõi thi hành pháp luật về tài nguyên và môi trường.

3. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử

dụng đất huyện Tam Đường và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

4. Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử

dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của

Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường.

5. Theo dõi biến động về đất đai; thực hiện việc lập, quản lý, cập nhật và chỉnh

lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai huyện Tam Đường.

6. Tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của huyện

Tam Đường; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy

định của pháp luật; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường

quyết định trưng dụng đất, gia hạn trưng dụng đất.

7. Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi

trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ mơi trường và các kế hoạch phòng

ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố mơi trường trên địa bàn; thực hiện công tác bảo vệ

môi trường làng nghề trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề



20

xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du

lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước, môi trường và

đa dạng sinh học trên địa bàn.

8. Tham gia thực hiện các giải pháp ngăn ngừa và kiểm sốt các lồi sinh vật

ngoại lai xâm hại; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và

sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen, quản lý nguồn gen; tham

gia tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình bảo tồn và phát triển bền vững các hệ

sinh thái, loài và nguồn gen.

9. Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng tài nguyên nước, nguồn nước sinh

hoạt tại địa phương; điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp;

kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.

10. Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ơ nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện

và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền.

11. Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước

thải vào nguồn nước theo thẩm quyền.

12. Giúp Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường giải quyết theo thẩm quyền cho

thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên

quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy

định của pháp luật.

13. Giúp Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường thực hiện các biện pháp bảo vệ

khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật.

14. Tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và

tham gia cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện

Tam Đường.

15. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài

nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản.

16. Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định

của pháp luật về tài nguyên và môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống

tham nhũng, lãng phí về tài ngun và môi trường theo quy định của pháp luật và phân

công của Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường.

17. Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ

phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.



21

18. Giúp Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường quản lý nhà nước đối với các tổ

chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạt động của các

hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm

quyền của Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường.

19. Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài

nguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường

thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực

hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường và Sở

Tài nguyên và Môi trường.

21. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch

công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ

luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức và người lao

động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của

Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường.

22. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng theo quy định

của pháp luật.

23. Giúp Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường quản lý các nguồn tài chính và

các dịch vụ cơng trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

24. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường giao

hoặc theo quy định của pháp luật.

Hiện tại, Phòng tài ngun và Mơi trường có tổng số 12 đồng chí. Trong đó

Dân tộc Thái: 5; Dân tộc Kinh: 6; dân tộc Mông: 1.

Trong đó: Về trình độ chun mơn: Trung cấp 4 đồng chí, Cao đẳng 2, Đại học: 5

đồng chí. Về trình độ lý luận chính trị: Cao cấp: 1; Trung cấp: 05, Sơ cấp: 06.

Về tổ chức bộ máy đơn vị bao gồm 01 đồng chí trưởng phòng; 03 đồng chí phó

phòng; và các cơng chức chun mơn nghiệp vụ.

* Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về giao đất và cho thuê đất

trên địa bàn huyện Tam Đường từ năm 2015 đến năm 2018

Tam Đường là một huyện Thuộc tỉnh Lai Châu có diện tích tương đối rộng,

dân số đông kinh tế - xã hội đang trên đà phát triển. Là huyện có nhiều tài ngun

khống sản và nhiều khu du lịch có thể phát triển du lịch sinh thái, nuôi trồng thuỷ



22

sản, Với 3 vùng kinh tế trọng điểm của huyện là: Thèn Sin, Bình Lư, và Bản Bo với

mục tiêu đầu tư thâm canh tăng vụ, sản xuất hàng nông sản chất lượng cao tạo ra

các sản phẩm hàng hoá đáp ứng cho thị trường nhằm tăng thu nhập trên một diện

tích đất canh tác. Tam Đường hiện nay đang mở rộng diện tích trồng cây dong

riềng, nếu chỉ riêng bán bột dong đã cho thu nhập hàng trăm triệu/ha, sản phẩm

miến dong (bán sản phẩm thô) đã cho doanh thu 160–190 triệu đồng/ha. Cùng với

sản phẩm lúa gạo, miến dong là sản phẩm “mía vàng giòn” một đặc sản chỉ có ở

Bình Lư mới sản xuất được, có thể mở rộng diện tích mía, tạo thương hiệu như

miến dong tại Bình Lư. Tam Đường hiện có diện tích ni trồng thuỷ sản trên 120

ha trong đó có hàng chục ha ni cá nước lạnh ( cá tầm, cá hồi) cho thu nhập hàng

chục tỷ đồng/năm. Hiện nay với gần 1200 ha chè trong đó có trên 60% diện tích cho

thu hoạch trên 2000 tấn/năm chè búp tươi cung cấp cho 05 nhà máy chè hoạt động

liên tục trong năm. Cùng với việc khoanh nuôi bảo vệ rừng nhân dân huyện Tam

Đường đã trồng trên 1000 ha thảo quả, nhiều hộ dân có thu nhập từ thảo quả hàng

trăm triệu đồng/năm. Với lợi thế nằm trên chuỗi đô thị biên giới vùng Tây Bắc là

hạt nhân phát triển của “Vùng kinh tế động lực quốc lộ 32; 4D” là một trong 3 vùng

kinh tế trọng điểm của tỉnh, là cầu nối các tua du lịch Sa Pa–Tam Đường Lai Châu–

Sìn Hồ, Sa Pa–Tam Đường-Điện Biên,Sa Pa–Tam Đường-Ma Lù Thàng,

Trên địa bàn huyện số đất tại các xã cơ bản đã được đưa vào sử dụng khai thác

gần hết. Tuy nhiên diện tích đất trên địa bàn xã vẫn còn nhiều Theo quy định của pháp

luật chính quyền tại mỗi xã sẽ để lại một số lượng đất trong quỹ đất cơng ích là 5%

(hay còn gọi là quỹ đất dự phòng 5%) là loại đất được lấy từ quỹ đất nông nghiệp ở địa

phương bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất ni trồng thủy

sản để xây dựng các cơng trình cơng cộng bao gồm cơng trình văn hóa, thể dục, thể thao,

vui chơi, giải trí cơng cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các cơng trình công

cộng khác theo quy định của úy ban nhân dân cấp tỉnh; Bồi thường cho người có đất được

sử dụng để xây dựng các cơng trình cơng cộng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 132

Luật đất đai 2013; Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương. Chính quyền tại xã lập

phương án giao đất và cho thuê đất trình lên Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Áp dụng các quy định của pháp luật và căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Uỷ ban nhân dân huyện đã quyết định giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình và cá

nhân để ni trồng thuỷ sản, phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp, kinh doanh, dịch



23

vụ thương mại trên địa bàn, giao đất đối với cộng đồng dân cư tại các xã để trồng cây

lâm nghiệp...

Trong thời gian qua tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện có xu hướng tăng,

tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện khá cao. Các nhóm ngành đều có xu hướng tăng

rõ rệt. Trong đó tăng trưởng ngành nông lâm nghiệp từ 209 tỷ đồng năm 2015 xuống

197 tỷ đồng năm 2016 và 2013 tỷ đồng năm 2017. Cơng nghiệp xây dựng có xu hướng

tăng từ 120 tỷ đồng năm 2015 lên 150 tỷ đồng năm 2016 đến năm 2017 tiếp tục có xu

hướng tăng từ 155 lên 5 tăng so với năm trước. Trong cơ cấu GDP theo tỷ lệ % nhìn

vào bảng số liệu ta thấy nhóm ngành nơng lâm nghiệp chiếm tỷ lệ % cao nhất trong

các nhóm ngành phát triển kinh tế trên địa bàn xã chiếm 51,6% năm 2015 điều này lý

giải được là do nhờ có diện tích rộng. Năm 2016 chiếm 46,35%, năm 2017 giảm còn%

do diện tích đất nơng nghiệp đang có xu hướng giảm thay thế vào đó là sự phát triển

của các nhóm ngành kinh tế cơng nghiệp xây dựng và dịch vụ Nhóm ngành cơng

nghiệp xây dựng cũng có xu hướng tăng qua các năm. Năm 2015 công nghiệp xây

dựng chỉ chiếm 29,6% nhưng đến năm 2016 đã tăng lên 35,29% đến năm 2017 có xu

hướng giảm xuống 34,3%. 6 tháng đầu năm 2018 cũng đang có xu hướng giảm do địa

bàn cơ bản đã xây dựng xong các cơng trình khơng còn nhiều. Nhóm ngành dịch vụ

ln có xu hướng tăng từ 18,8% năm 2015 lên 20,8% năm 2017 do các cấp, các ngành

và lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện đã quan tâm đầu tư sử dụng nguồn ngân sách chi

cho đầu tư phát triển để đầu tư khai thác tiềm năng phát triển du lịch tại địa bàn các xã.

Trong những năm qua số lượng khách đến tham quan các địa điểm du lịch văn hố tại

địa bàn các xã có xu hướng tăng. Nên các hộ gia đình, cá nhân chuyển sang cung cấp

các dịch vụ du lịch nhiều cơ cấu ngành kinh tế có xu hướng chuyển dịch sang nhóm

ngành dịch vụ.

Qua bảng 2 ta thấy phòng Tài ngun và Mơi trường huyện Tam đường đã giúp

Ủy ban nhân dân huyện tiến hành giao đất nông nghiệp, đất rừng cho một số tổ chức

cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn các xã với tổng diện tích tương đối lớn trong

đó tập trung chủ yếu vào 3 nhóm đất cơ bản là đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm

nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, Kết quả cụ thể trong (Bảng 2: Tổng hợp kết quả giao

đất nông nghiệp, đất rừng cho tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư tại các xã trên địa

bàn huyện Tam Đường từ năm 2015 – 2017) ở phần trên.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xử lý thông tin thu thập được

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×