Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN II: QUÁ TRÌNH TÌM HIỂU VÀ THU THẬP THÔNG TIN

PHẦN II: QUÁ TRÌNH TÌM HIỂU VÀ THU THẬP THÔNG TIN

Tải bản đầy đủ - 0trang

4

chuyên đề “Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở từ năm 2016

đến tháng 7/2018 tại Toà án nhân dân Thành phố Lai Châu” với sự giúp đỡ của các

Thư ký hướng dẫn trực tiếp em đã được đọc và nghiên cứu về những vụ án tranh chấp,

từ giai đoạn lập hồ sơ cho đến khi chuẩn bị tiến hành xét xử, được tham dự vào các

buổi hoà giải.

- Sau phiên toà được trao đổi với thẩm phán về những vấn đề chưa rõ trong vụ

án vừa xét xử đó.

- Ngồi ra để tìm hiểu tình hình thực tiễn những vụ án tranh chấp về nhà ở trong

vài năm trở lại đây em đã được làm việc trực tiếp tại phòng tiếp cơng dân vào sổ thụ

lý, sổ kết quả, tổng hợp các số liệu thống kê, được tống đạt giấy tờ cùng các thư ký.

- Được đi thực tế về địa phương nơi có nhà ở đang tranh chấp để tìm hiểu, thu

thập chứng cứ.

Em tập trung thu thập và khai thác các vụ tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà

ở tòa án đã thụ lý giải quyết từ năm 2016 đến tháng 07 năm 2018 để phục vụ cho nội

dung báo cáo.

2.2. Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thu thập thông tin là một biện pháp quan trọng quyết định đến

hiệu quả của q trình tìm hiểu và thu thập thơng tin. Nếu lựa chọn được một phương

pháp thích hợp, đúng đắn, khoa học phù hợp với từng hoạt động cụ thể sẽ giúp cho

những thơng tin thu thập được có tính khách quan, trung thực và toàn diện. Ngược lại

nếu sử dụng phương pháp sai lầm sẽ dẫn đến việc những thông tin thu được không

phản ánh đúng bản chất của sự việc mà chúng ta cần xem xét có thể làm q trình tìm

hiểu và thu tập thơng tin mất nhiều thời gian, hiệu quả thu thập thông tin thấp, dẫn tới

việc người đi thu thập thông tin đi sai hướng, lạc đề.

Để có được kết quả cao trong việc thu thập tài liệu, đánh giá được những tài

liệu đã thu thập được em đã sử dụng và kết hợp nhiều phương pháp thu thập thông tin

như:

- Phương pháp nghiên cứu kết hợp phương pháp quan sát - phân tích khi tiếp

xúc các hồ sơ vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở;

- Phương pháp thống kê, liệt kê, tổng hợp và phương pháp so sánh, phương

pháp logic hệ thống được sử dụng khi xem xét sổ thụ lý, lấy các số liệu thống kê;



5

- Phương pháp phỏng vấn được áp dụng trong các buổi trao đổi với thẩm phán,

thư ký Toà.

Tất cả các phương pháp trên đều được kết hợp rất hài hoà nên có tác dụng lớn

trong q trình thu thập thơng tin, tài liệu.

2.3. Nguồn thu thập thông tin.

Thời gian về thực tập tại Toà án nhân dân thành phố Lai Châu, bên cạnh việc cố

gắng tìm tòi, học hỏi các kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn bổ ích trang bị cho mình.

Bản thân em còn nghiên cứu các kiến thức lý luận để không chỉ phục vụ yêu cầu ra

làm thực tế sau này mà còn tìm hiểu, thu thập để làm báo cáo chuyên đề thực tập. Vì

vậy, điều quan trọng là phải xác định được đúng đắn mình muốn tìm hiểu và thu thập

cái gì? và những tư liệu đó có ở đâu (nguồn chứa đựng thơng tin)? Nhận thức được

việc đó nên em đã sử dụng các nguồn cơ bản sau đây để có được những thơng tin làm

tư liệu trong bài viết này, cụ thể:

1. Sổ thụ lý sơ thẩm các vụ án dân sự => cho ta biết số lượng các vụ án đã được

thụ lý trong các năm tập trung tìm hiểu năm 2016 đến tháng 7 năm 2018 từ đó giúp ta

đối chiếu, so sánh từng năm để rút ra nhận xét;

2. Sổ kết quả sơ thẩm các vụ án dân sự. => cho ta biết số lượng các vụ án đã

được xét xử, thời gian xét xử, kết quả xét xử, tìm ra được lý do y án, huỷ án, sửa án

đối với từng vụ án;

3. Báo cáo kết quả tổng kết các năm (2016, 2017, và 6 tháng đầu năm 2018). =>

cho ta số liệu tổng hợp về các vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở, các loại tranh

chấp đã thụ lý, đã giải quyết, tỷ lệ giải quyết so với số vụ thụ lý;

4. Kết luận của TAND Thành phố Lai Châu;

5. Sổ quyết định đưa vụ án ra xét xử và sổ quyết định hỗn phiên tồ;

6. Hồ sơ vụ án về tranh chấp về mua bán nhà ở đã xét xử qua một số năm. =>

cho ta biết nội dung của tranh chấp và nhận ra các loại tranh chấp quyền sử dụng đất

liên quan đến hợp đồng mua bán nhà ở thường gặp, đặc trưng của loại tranh chấp

quyền sử dụng đất ở tại địa phương này so với địa phương khác. Các vụ án điển hình

của từng loại được lấy làm ví dụ điển hình trong báo cáo.

2.4. Các thơng tin, tư liệu thu thập được



6

Bảng 1. Tình hình giải quyết các vụ việc dân sự tại TAND Thành phố Lai

Châu từ năm 2016 đến tháng 7 năm 2018

Năm



2016



Loại tranh chấp

Vụ việc dân sự



Tranh chấp HĐ mua

bán nhà ở



2017



6 tháng đầu năm 2018



20 vụ



100%



25 vụ



100%



15 vụ



100%



4 vụ



16%



7 vụ



25%



6 vụ



26,5%



Bảng 2. Tình hình giải quyết các tranh chấp về Quyền sử dụng đất tại TAND

Thành phố Lai Châu từ năm 2016 đến tháng 7 năm 2018

Năm



2016



Loại tranh chấp

Tranh chấp QSDĐ



6 tháng đầu năm



2017



2018



11 vụ



100%



15 vụ



100%



10 vụ



100%



4 vụ



36,36%



7 vụ



46,6%



6 vụ



47,3%



Tranh chấp HĐ mua

bán nhà ở



Bảng 3. Tình hình giải quyết các vụ việc tranh chấp về Hợp đồng mua bán

Nhà tại TAND Thành phố Lai Châu từ năm 2016 đến tháng 7 năm 2018

Năm



2016



Loại tranh chấp

Tranh chấp HĐ mua

bán nhà ở



4 vụ



100%



6 tháng đầu năm



2017



7 vụ



2018

100%



6 vụ



100%



7

Tranh chấp khi HĐ

mua bán nhà ở không

tuân thủ các quy định 1 vụ



25%



3 vụ



42,85%



2 vụ



33,33%



5 0%



3 vụ



42,85%



4 vụ



66,67%



25%



1 vụ



14,3%



0 vụ



0%



về điều kiện chủ thể

Tranh chấp khi hợp

đồng mua bán nhà ở

không tuân thủ các 2 vụ

quy định của pháp

luật về nội dung

Tranh chấp khi hợp

đồng mua bán nhà ở

không tuân thủ quy 1 vụ

định về hình thức và

thủ tục mua bán nhà ở

2.5. Xử lý thông tin thu thập được.

2.5.1. Khái quát về tranh chấp hợp đồng nhà ở

Hợp đồng mua bán nhà ở được hiểu là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên

mua và bên bán, theo đó bên bán nhà ở có nghĩa vụ chuyển giao ngôi nhà hoặc phần

nhà và quyền sở hữu ngôi nhà hoặc phần nhà đó cho bên mua; bên mua là chủ sở hữu

ngôi nhà hoặc phần nhà do bên bán chuyển giao. Bên mua có nghĩa vụ trả tiền cho bên

bán đúng thời hạn, địa điểm, theo phương thức do các bên đã thỏa thuận trong hợp

đồng mua bán nhà ở.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, các yếu tố cấu thành hợp đồng nhà ở

bao gồm:

+ Chủ thể: cá nhân, hộ gia đình, tổ chức (pháp nhân) và Nhà nước có đầy đủ tư

cách pháp lý

+ Đối tượng: là nhà ở, phải thỏa mãn các điều kiện: có thực, được phép giao

dịch, là một bất động sản hoàn chỉnh, được xác định cụ thể, rõ ràng và thuộc quyền sở

hữu của bên bán.

+ Nội dung của hợp đồng: Nội dung của hợp đồng mua bán nhà ở là tổng hợp

các điều khoản mà các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận. Không được

trái pháp luật và đạo đức xã hội.



8

* Hình thức, thủ tục của hợp đồng: là việc cần thiết mà các bên phải thực

hiện. Nếu các bên không thực hiện đúng các quy định mang tính luật định này sẽ dẫn

đến hậu quả pháp lý là hợp đồng mua bán nhà ở bị vơ hiệu. Do đó, để hợp đồng mua

bán nhà ở được các bên thực hiện đúng quy định của pháp luật, thì các cơ quan nhà

nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng cần phải hướng dẫn cho các

bên thực hiện đúng các quy định của pháp luật, hạn chế bớt những khả năng có thể gây

ra tranh chấp giữa các bên về hình thức của hợp đồng

* Phân loại tranh chấp về Hợp đồng mua bán nhà.

Những tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà ở trên thực tế rất đa dạng và phức

tạp, đan xen bởi nhiều sự vi phạm pháp luật. Do đó, để tìm hiểu cội nguồn, bản chất

của sự tranh chấp giữa các bên và thuận tiện trong việc nghiên cứu, có thể phân các

loại tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở thành 3 nhóm cơ bản sau:

+ Tranh chấp khi hợp đồng mua bán nhà ở không tuân thủ các quy định về

điều kiện chủ thể

+ Tranh chấp khi hợp đồng mua bán nhà ở không tuân thủ các quy định

của pháp luật về nội dung

+ Tranh chấp khi hợp đồng mua bán nhà ở không tuân thủ quy định về

hình thức và thủ tục mua bán nhà ở

2.5.2. Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở tại Tòa án

thành phố Lai Châu

* Lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của Tòa án Nhân Dân

thành phố Lai Châu - tỉnh Lai Châu

Tòa án nhân dân thành phố Lai châu có trụ sở tại phường Quyết Tiến thành

phố Lai Châu - Tỉnh Lai Châu, lúc đầu tòa có tên là Tóa án nhân dân Thị xã Lai

Châu, được thành lập theo quyết định số 691/2004/QĐ-TA của Chánh Án Tòa Án

Nhân Dân Tối Cao.

Tòa án Nhân Dân Thị Xã Lai Châu chính thức được thành lập từ ngày 20

tháng 12 năm 2004. Với biên chế ban đầu là 06 đồng chí, trong đó có 03 thẩm phán,

02 thư ký và 01 chức danh khác. Ngày 1 tháng 2 năm 2013 thị xã Lai Châu được Bộ

Xây Dựng quyết định công nhận là Đô thị loại 3 Ngày 27 tháng 12 năm 2013, Thủ

tướng chính phủ ký Nghị quyết số 131/NQ-CP nâng cấp thị xã Lai Châu thành

thành phố Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu.



9

Như vậy, Tòa Án Thị Xã Lai Châu cũng chính thức đổi tên thành Tòa Án

Nhân Dân Thành Phố Lai Châu và là một đơn vị trực thuộc Tòa Án Nhân Dân tỉnh

Lai Châu.

Dựa trên Luật tổ chức Tòa án năm 2014, chức năng và lĩnh vực hoạt động

của TAND Thành phố Lai Châu được quy định cụ thể theo quy định tại điều 2 về

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân, theo đó Tòa án nhân dân là

cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư

pháp.

Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ cơng lý, bảo vệ quyền con người, quyền

công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi

ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hơn nhân và

gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính và giải quyết các việc khác

theo quy định của pháp luật. Từ đó, đưa ra các bản án, quyết định thi hành.

Ngoài những lĩnh vực quy định chung cho tòa án thì tại điều 44 luật tổ chức

tòa án quy định cụ thể Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.

1. Sơ thẩm vụ việc theo quy định của pháp luật.

2. Giải quyết việc khác theo quy định của pháp luật.

Về cơ cấu tổ chức hiện nay TAND Thành phố Lai Châu có tổng số 13 đồng

chí. Trong đó Dân tộc Thái: 02; Dân tộc Kinh: 11. Trong đó tất cả các đồng chí đều

có bằng đại học. Trình độ về lý luận chính trị: Trung cấp: 02, Sơ cấp: 06. Về tổ chức

bộ máy đơn vị bao gồm 01 chánh án, 01 phó chánh án phụ trách án hình sự, 01 phó

chánh án phụ trách án dân sự, 4 Thẩm Phán, 03 thư ký và 03 cán bộ đảm nhận các

chức danh khác.



10

Cụ thể:



STT

1



HỌ VÀ TÊN

LÒ ANH KIÊN



2



PHAN THỊ PHƯƠNG



3



DƯƠNG THỊ TUYẾT THANH



4



TÒNG THỊ TUYẾT



(THẨM PHÁN)

THẨM PHÁN



5



PHÙNG THỊ HƯƠNG GIANG



THẨM PHÁN



6

7

8

9

10

11



KHUẤT THỊ LAN

NGUYỄN VĂN BẰNG

PHÙNG THỊ KHÁNH

NGUYỄN BÍCH NGA

NGUYỄN THỊ TỒN

VÀNG VĂN QUANG



12



NGUYỄN THỊ THU TRANG



THƯ KÍ

THƯ KÍ

THƯ KÍ

THƯ KÍ

KẾ TỐN

BẢO VỆ

CHUN



13



CHỨC DANH

CHÁNH ÁN

PHĨ CHÁNH ÁN

(THẨM PHÁN)

PHĨ CHÁNH ÁN



GHI CHÚ

DÂN SỰ

HÌNH SỰ



VIÊN



ĐÁNH MÁY

BÙI THỊ DUỆ

TẠP VỤ

* Thực tiễn giải quyết tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà ở tại toà án



nhân dân thành phố lai châu

Qua các bảng số liệu trên ta thấy, hiện nay các vụ việc dân sự, các tranh chấp

Quyền sử dụng đất nói chung và các tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở nói riêng đều

có xu hướng tăng:

+ Vụ việc dân sự có xu hướng tăng qua các năm. Năm 2016 xảy ra 20 vụ đến

năm 2017 đã tăng thêm 5 vụ, riêng 6 tháng đầu năm 2018 đã xảy ra 15 vụ gần bằng so

với năm 2016.

+ Tranh chấp quyền sử dụng đất cũng đang có xu hướng tăng từ 11 vụ năm

2016 lên 15 vụ năm 2017 riêng 6 tháng đầu năm 2018 đã xảy ra 10 vụ.

+ Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở tăng 03 vụ, từ 04 vụ lên 07 vụ, đến năm

2018 lại càng có xu hướng tăng cao, 6 tháng đầu năm 2018 đã xảy ra 6 vụ.

Trong tổng số các vụ việc dân sự xảy ra trên thực tế, thì tranh chấp về Quyền sử

dụng đất luôn chiếm tỉ lệ cao:

- Năm 2016 là 11 vụ trong tổng số 20 vụ, chiếm 55%

- Năm 2017 là 15 vụ trong tổng số 25 vụ, chiếm 60%

- 6 tháng đầu năm 2018 là 10 vụ trong tổng số 15 vụ, chiếm 66,66%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN II: QUÁ TRÌNH TÌM HIỂU VÀ THU THẬP THÔNG TIN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×