Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khi dạy xong bài: “Đơn thức đồng dạng” (Tiết 54 – Đại số 7), giáo viên ghi sẵn lên bảng phụ hàng loạt đơn thức, yêu cầu học sinh các đội ghi ra những đơn thức đồng dạng lên bảng nhóm của mình, đội nào thực hiện nhanh hơn và tìm ra được nhiều đơn thức đồng

Khi dạy xong bài: “Đơn thức đồng dạng” (Tiết 54 – Đại số 7), giáo viên ghi sẵn lên bảng phụ hàng loạt đơn thức, yêu cầu học sinh các đội ghi ra những đơn thức đồng dạng lên bảng nhóm của mình, đội nào thực hiện nhanh hơn và tìm ra được nhiều đơn thức đồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Tạo cơ hội và sự mạnh dạn lên bảng, cơ hội đem về điểm số cho đối tượng

học sinh yếu kém.

b/ Chuẩn bị:

Học sinh mang theo bảng nhóm, bút lông.

c/ Cách chơi:

- Giáo viên đưa ra một số bài tập củng cố kiến thức vừa học, các đội hội ý,

thảo luận trong 5 phút.

- Những em học sinh khá giỏi có trách nhiệm diễn giải, chỉ bày cho cả nhóm

đều hiểu nội dung mà giáo viên yêu cầu, sau đó cử những bạn học sinh yếu

kém lên bảng trình bày lại.

- Giáo viên kiểm tra, sửa sai và tùy theo mức độ mà cho điểm những em học

sinh này một cách hợp lí.

d/ Ví dụ:

(Trò chơi này thực hiện được với hầu hết các tiết dạy).

2.13 Trò chơi “Ai nhanh hơn?”:

a/ Mục đích:

- Đây là trò chơi tơi luyện tính nhanh nhẹn, khẩn trương khi làm tốn.

- Lơi cuốn các em cùng thi đua học tập một cách hăng say, hòa hợp.

b/ Chuẩn bị:

- Giáo viên chuẩn bị một số bài toán hay trên bảng phụ.

- Các đội mang bảng nhóm, bút lơng.

c/ Cách chơi:

- Giáo viên đưa ra đề bài.

- Thành viên các đội hợp tác giải nhanh chóng, trình bày vào bảng nhóm,

khẩn trương đưa lên bảng chính.

- Giáo viên chọn ra 3 đội lên bảng nhanh nhất, xem xét chấm điểm và sắp

xếp theo thứ tự 1, 2, 3 cho các đội đó.

- 18 -



d/ Ví dụ:

Ví dụ: Bài “Phép cộng phân số” chương trình số học 6.

Giáo viên có thể lấy mẫu bài 48 sách giáo khoa 6 tập 2 trang 28

Chuẩn bị: những miếng bìa màu biểu hiện rất nhiều các phân số dạng như

hình 8 Sgk trang 28 tập 2



Đố em đặt các miếng bìa đã cắt cạnh nhau để được 1/4 hình chữ nhật…

Cách chơi: Chia làm 2 đôi, mỗi đội từ 3 đến 4 học sinh

Yêu cầu mỗi lần 1 học sinh ở mỗi đội lên chọn các tấm bìa theo yêu cầu

của người chủ trò. ( yêu cầu lấy dạng như bài 48 Sgk trang 28 tập 2)

Tác dụng: Vẫn như các bài tốn tính bình thường nhưng nếu tổ chức

thành trò chơi đã giúp cho học sinh cảm thấy thích làm bài hơn, nhu cầu phải

tính thật nhanh và chính xác cao hơn thì mới có thể thắng được đội bạn và đấy

cũng là một thành công lớn nhất trong hoạt động giảng dạy tốn học.

Ví dụ: Bài “Luyện tập ” sau bài Quy đồng mẫu số nhiều phân số.

Giáo viên có thể lấy bài 36 Sgk tốn 6 tập 2 trang 20

Giáo viên chuẩn bị nội dung như hinhf 6 Sgk, có thể các chữ cái N, H, I

2 bìa màu M

3 em lần

5 lượt…

…N

giáo viên 1có thể cho3 các miếng

đính vào 2

đó. Cho các

lên



5

10

5

3

4

6

làm theo u cầu của trò chơi rồi bóc chữ cái dán vào ơ trống ở dưới.

H

1

1

1



S

2

5

1



6

4

3

9

18

3

Y



1

20



1

8



1

5







A



O



9

20



3

5



3

4



…- 19 -I



1

7



5

14



4

7







1

18



2

9



7

18







KẾT QUẢ:

5

12

H



5

9

O

9

10



I



A



1

2

N



11

14



M

11

12



11

40

Y



9

10

S

7

18



O



N

1

2



2.14 Trò chơi “Từ điển Hán Việt”:

a/ Mục đích:

Giúp học sinh tìm tòi, hiểu được một cách tương đối các từ Hán Việt quan

trọng có trong bài học, từ đó các em nắm được mục tiêu của bài học tường tận

hơn, vui thích học mơn Toán hơn.

b/ Chuẩn bị:

Giáo viên lọc sẵn những từ Hán Việt quan trọng của bài ghi lên bảng phụ.

c/ Cách chơi:

- Khi dạy các tiết tốn có chứa các từ Hán Việt quan trọng cần làm rõ nghĩa,

giáo viên đưa các từ Hán Việt đó lên bảng, yêu cầu các đội họp các thành viên

mình lại để giải nghĩa, ghi lên bảng nhóm.

- Các đội đưa bảng nhóm gắn lên bảng lớp, giáo viên lần lượt kiểm tra, sửa

sai cho từng đội.

- Đội nào làm rõ nghĩa, sát nghĩa hơn đội đó sẽ giành thắng lợi trong trò

chơi này.

d/ Ví dụ:



- 20 -



- Khi dạy bài: “Quy đồng mẫu nhiều phân số” (Tiết 75 – Số học 6), các đội

chơi cần tập trung giải rõ nghĩa thế nào là: “Quy đồng mẫu” ( Đưa về cùng

mẫu). Hoặc khi dạy bài: “Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn” (Tiết

25 – Hình học 9), giáo viên cho học sinh làm rõ nghĩa cụm từ “Tiếp tuyến”,

“Tiếp điểm” (Đối với chương trình tốn THCS, tạm dịch: “Tuyến” là đường

thẳng, “Tiếp” là tiếp xúc).

2.15 Trò chơi “Nhà sáng tạo trẻ”:

a/ Mục đích:

Kích thích tính tư duy, sáng tạo, ham học của học sinh.

b/ Chuẩn bị:

Học sinh chuẩn bị bảng nhóm, bút lông.

c/ Cách chơi:

- Để củng cố kiến thức bài dạy, giáo viên cho học sinh giải một số bài tập

đơn giản liên quan, sau đó yêu cầu các đội đặt một bài tốn có nội dung tương

tự bài tập đã giải.

- Giáo viên,xem xét, kiểm định đề toán của các đội, rồi đưa ra kết luận đội

nào thắng cuộc.

d/ Ví dụ:

(Trò chơi trên có thể sử dụng được cho rất nhiều tiết dạy).

2.16 Trò chơi “Ai cao điểm hơn?”:

a/ Mục đích:

Tạo điều kiện cho mọi thành phần học sinh trong lớp cùng vui vẻ, tich cực

tham gia học tập.

b/ Chuẩn bị:

Giáo viên chuẩn bị 2 hộp thăm, trong các thăm có ghi sẵn các bài tốn cần

giải liên quan đến bài học.

(Một hộp thăm dành cho học sinh khá giỏi và một hộp thăm dành cho các đối

tượng học sinh còn lại)

c/ Cách chơi:

- 21 -



- Sau khi học xong bài, giáo viên chọn 3 đội chơi, mỗi đội cử 1 học sinh

diện khá giỏi và 1 học sinh diện còn lại lên bảng bốc thăm, trình bày bài giải

của mình.

- Giáo viên xem xét và cho điểm từng học sinh.

- Hai học sinh của đội nào mà có tổng số điểm cao nhất thì đội đó thắng

cuộc.

d/ Ví dụ:

(Trò chơi này có thể sử dụng cho bất kì tiết dạy nào)

2.17 Trò chơi “Thử tài trí nhớ”:

a/ Mục đích:

Rèn luyện trí nhớ, tạo niềm vui thích , hăng say, tích cực học tập cho các

cho các em học sinh.

b/ Chuẩn bị:

Giáo viên chuẩn bị một số nội dung cần thiết liên quan đến trò chơi (Ghi sẵn

lên bảng phụ).

c/ Cách chơi:

- Giáo viên cho bốc thăm chọn 2 đội chơi.

- Mời cả hai đội lên bảng (Đứng hai góc hướng về bảng).

- Giáo viên gắn nội dung cần thử trí nhớ lên bảng, cho 2 đội quan sát từ 30

giây đến 1 phút, sau đó giáo viên lấy bảng phụ xuống, yêu cầu 2 đội ghi lại

những nội dung mà mình đã nhìn thấy.

- Đội có nội dung ghi lại đúng và nhiều hơn là đội chiến thắng.

d/ Ví dụ:

Khi dạy bài “Ôn tập chương I” (Tiết 17 – Hình học 9), giáo viên có thể ghi

sẵn các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông, một số tính chất

của các tỉ số lượng giác lên bảng phụ. Cho học sinh chơi theo luật chơi như đã

nêu ở trên.

Ví dụ: Bài luyện tập về cộng hai số nguyên cùng dấu (Số học 6)

- 22 -



Giáo viên gắn các miếng bìa trên bảng như hình vẽ sau:

2



1



3



4

1



2



16



7



0



7



Câu hỏi:



16



-10



15

9



3



1. Tìm số đối của -3

2. Tìm số đối của 16

3. Tìm số đối của | -15 |

4. Tìm các số có giá trị tuyệt đối bằng 7

5. Tìm số liền sau của số -11

6. Tìm số liền trước của số -3

7. Tìm các số nguyên x thỏa mãn -2 ≤ x < 3

8. ….

Tác dụng: Học sinh lại có thêm một trò chơi lí thú, trò chơi này các em

cũng có thể tự làm và tự tổ chức chơi với nhau và có thể áp dụng cho tất cả các

mơn học. Qua trò chơi này các em rèn khả năng nghe tốt, phản xạ nhanh và đặc

biệt đây là một cách thú vị để các em rèn luyện về các phần của bài học.

Giáo viên có thể lấy dạng bài tập trắc nghiệm điền khuyết làm trò chơi

loại này bằng cách phần nội dung cần điền giáo viên ghi sẵn ra các tấm bìa mica

úp xuống sau đó cho các đội chơi lần lượt lên lật lên và thật nhanh gắn vào chỗ

trống cho đúng.

Ví dụ: Bài cộng hai số nguyên cùng dấu (Số học 6)

Chia làm hai đội chới, mỗi đội 3 học sinh lên lần lượt lật từng miếng bìa

để ghép vào đúng chỗ trên bảng.

- 23 -



Đội 1: 1) Tổng của 3 số nguyên âm là số nguyên ân

3) Tổng của 5 số nguyên dương là một sô nguyên dương

4) ( – 13) + ( - 17) = - 30

5) | - 15 | + 5 = 20

6) Giảm 50C tức là cộng với - 5

Đội 2:

1) Tổng của n sốnguyên dương là một sô nguyên dương

2) Tổng của n số nguyên âm là số nguyên ân

3) ( + 13) + ( + 17) = + 30

4) | - 15 | + 35 = - 20

5) Tăng 50C tức là cộng với 5



PHẦN BA: KẾT LUẬN:

1. Những ưu điểm và hạn chế của đề tài:

a/ Ưu điểm:

- Những trò chơi điển hình như đã trình bày trong đề tài, đã tạo ra được

khơng khí học tập vui tươi, hồn nhiên và hết sức sinh động trong từng tiết dạy

học tốn, kích thích được tính tò mò, ham học, trí tưởng tượng và tư duy sáng

tạo, năng động của các em.

- Trò chơi tốn học giúp học sinh khơng còn thấy chán nản, nan giải và căng

thằng khi học toán, phá tan đi được sự sợ sệt, âu lo, ám ảnh của các em học sinh

yếu kém mỗi khi đến tiết học toán, giúp các em tự tin vào bản thân mình hơn,

hòa nhập vào tập thể trong tình thân ái, vui tươi, thân thiện.

- Với những tiết dạy tốn có tổ chức trò chơi, thì hiệu quả khi nào cũng cao

hơn những tiết dạy bình thường, học sinh yêu trường mến lớp hơn, kính trọng

và gần gũi với thầy cô giáo hơn. Đặc biệt các em cảm nhận được rằng: mình



- 24 -



được học tập, sinh hoạt trong sự thoải mái và trong một môi trường an tồn,

thân thiện, bình đẳng.

b/ Hạn chế:

Khi thực hiện các trò chơi trong tiết dạy học tốn, có thể dẫn đến một số hạn

chế sau:

- Mất khá nhiều thời gian của tiết dạy.

- Vì chơi thì phải ồn ào, vui nhộn nên dễ gây ảnh hưởng không tốt đến các

lớp học kế bên.

Để khắc phục được những nhược điểm nêu trên, giáo viên phải chuẩn bị thật

kĩ nội dung, và có mức phạt cần thiết mang tính khích lệ đối với các em khi bị

vi phạm.

2. Hiệu quả, khả năng phổ biến:

- Bản thân đã thực hiện đề tài trên trong nhiều năm học qua, kết quả đạt

được như sau:

+ Khơng có học sinh nghỉ học vì lí do chán học mơn Tốn (Khảo sát ở

những lớp mà bản thân tham gia giảng dạy).

+ Các tiết dạy toán mà bản thân thực hiện ln diễn ra trong khơng khí vui

tươi, nhẹ nhàng và thân thiện, làm cho học sinh cảm nhận được: “Môt ngày đến

trường là một ngày vui”.

+ Luôn được học sinh kính trọng, gần gũi.

+ Chất lượng giảng dạy trong năm học 2014-2015 của bản thân được thể

hiện trong bảng sau:

Chất lượng khảo sát đầu năm

LỚP





số



Giỏi

SL %



Khá

SL %



TB

SL



6



12

5



6



40



51



4,8



32



%



Yếu

SL %



Kém

SL %



TB trở lên

SL %



40,8



28



0



97



22,

4



0



77,6



Chất lượng cuối năm

Giỏi



Khá



TB

- 25 -



Yếu



Kém



TB trở lên



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khi dạy xong bài: “Đơn thức đồng dạng” (Tiết 54 – Đại số 7), giáo viên ghi sẵn lên bảng phụ hàng loạt đơn thức, yêu cầu học sinh các đội ghi ra những đơn thức đồng dạng lên bảng nhóm của mình, đội nào thực hiện nhanh hơn và tìm ra được nhiều đơn thức đồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×