Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Viết chương trình đầu tiên với tính năng Microsoft IntelliSense

Viết chương trình đầu tiên với tính năng Microsoft IntelliSense

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chúng ta sẽ viết lệnh xuất dòng chữ “Hello World” trong hàm Main bằng

cách gọi phương thức WriteLine trong lớp Console:

1



Console.WriteLine("Hello World!");



Chúng ta để ý rằng trước phương thức WriteLine là tên lớp (Console) chứa

nó và dấu chấm. Lớp Console được chứa trong namespace System.

Chúng ta có thể tận dụng tính năng Microsoft IntelliSense để rút ngắn

thời gian viết mã chương trình. Đây là một tính năng rất hữu ích trong q

trình viết mã có thể thấy rõ khi viết lệnh xuất dòng Hello World.

Trong hàm Main tại dấu ngoặc { chúng ta gõ Enter để bắt đầu hàng mới và

viết câu lệnh đầu tiên. Khi chúng ta gõ chữ C thì xuất hiện một danh sách

(còn gọi là danh sách IntelliSense):



Trong danh sách có tên lớp Console kèm theo dòng mơ tả chức năng của

nó. Chọn Console và gõ dấu chấm, một danh sách khác lại xuất hiện:



Trong danh sách này chứa toàn bộ các thành phần của

lớp Console. Chọn WriteLine và khi mở ngoặc sẽ xuất hiện các phiên bản

khác nhau của WriteLine:



Gõ cụm từ Hello World ! và lưu ý phải đặt trong dấu ngoặc kép, đóng

ngoặc đơn và chấm phẩy – các lệnh trong C# khi kết thúc phải có dấu chấm

phẩy:



Biên dịch và chạy chương trình



Biên dịch đoạn mã C# bằng cách vào thực đơn Build chọn Build

MyFirstConsole. Một cửa sổ Output sẽ xuất hiện bên dưới cửa sổ Code

and Text Editor với dòng thơng tin:

Build: 0 succeeded, 0 failed, 1 up-to-date, 0 skipped

Nếu cửa sổ Output khơng xuất hiện có thể vào thực

đơn View chọn Output.

Nếu chương trình chúng ta bị lỗi, bên cạnh cửa sổ Output, chúng ta có thể

xem danh sách các lỗi trong cửa sổ Error List (vào thực đơn View > Error

List).

Sau khi biên dịch thành công, chúng ta sẽ chạy chương trình bằng cách vào

thực đơn Debugchọn Start Without Debugging hay nhấn tổ hợp

phím Ctrl + F5

Kết quả:



Cửa sổ dòng lệnh xuất hiện với thơng điệp Hello World ! và sẽ đóng khi

chúng ta nhấn một phím bất kỳ.

Trong cửa sổ Solution Explorer chọn tập tin dự

án MyFirstConsole (không phải tập tin solution) và chọn Show All

File trên thanh công cụ của cửa sổ Solution Explorer:



Sẽ xuất hiện hai mục bin và obj:



Hai mục này sẽ tham chiếu trực tiếp đến hai thư mục

tên bin và obj được Visual Studio tạo ra khi chúng ta biên dịch (Build)

chương trình và chúng chứa phiên bản thực thi (executable version) của

chương trình và các tập tin khác dùng để biên dịch và debug ứng dụng.

Mở rộng mục bin sẽ xuất hiện mục Debug. Mở rộng mục Debug (tham

chiếu đến thư mục Debug) sẽ thấy nhiều tập tin xuất hiện trong đó có tập

tin MyFirstConsole.exe là chương trình chạy khi chúng ta vào Debug >

Start Without Debugging:



Namespace (không gian tên)

Namespace là một bộ chứa (container) dùng để chứa một số lượng lớn các

chức năng ( thường là lớp) trong .NET Framework hay trong chương trình

và chống lại tình trạng xung đột trong trường hợp chia sẻ các thành phần (ví

dụ như lớp) có cùng tên (hai lớp có thể có cùng tên, ví dụ MyClass, nhưng

phải ở trong hai namespace khác nhau). Ví dụ

một namespace tên System chứa lớp Console có phương

thức WriteLine mà chúng ta dùng để xuất dòng Hello World!

Có thể truy cập các thành phần trong namspace bằng cú pháp:

tên_namespace.thành_phần_cần_truy_cập

Ví dụ để dùng lớp Console chúng ta viết:

1



System.Console



Một cách giúp tiết kiệm thời gian cho người lập trình là khai

báo namespace chúng ta cần một lần bằng lệnh using tại vị trí đầu tiên

trong tập tin Program.cs.

1



using System;



với khai báo trên, khi sử dụng lớp Console (hay bất kỳ thành phần nào

khác trong namespace) chúng ta chỉ cần nêu tên lớp hay thành phần đó, ví

dụ Console.

Để hiểu hơn về namespace chúng ta sẽ thực thi trên cửa sổ Code and Text

Editor:

– Trong tập tin Program.cs, gõ dấu // trước lệnh using System:

1



// using System;



Khi thực hiện việc này, chúng ta sẽ thấy lớp Console xuất hiện một đường

gợn sóng màu đỏ:



– Vào thực đơn Build chọn Build MyFirstConsole thì xuất hiện lỗi trong

cửa sổ Error List như sau:



– Nhấp đơi chuột vào dòng thơng báo trong cửa sổ Error List sẽ nhảy đến

lệnh gây ra lỗi:

– Chỉnh sửa lại lệnh bằng cách thêm namspace System vào trước Console:

1



System.Console.WriteLine("Hello World !");



Assemblies



Các lớp được biên dịch trong các assemblies. Một assembly là một tập tin

có phần mở rộng là dll hay exe. Một assembly có thể chứa nhiều lớp bao

gồm thư viện các lớp .NET Framework (ví dụ lớp System.Console), điều

này có thể làm cho assembly trở nên rất lớn và khó quản lý.

Để khắc phục gánh nặng cho một assembly, các lớp .NET

Framework được chia vào trong nhiều assemblies theo những chức năng

khác nhau như xử lý cơ sở dữ liệu, truy cập web services, xây dựng giao

diện đồ hoạ người dùng, v.v.

Nếu muốn sử dụng các lớp trong một assembly nào đó, chúng ta phải thêm

vào dự án một tham chiếu (reference) đến assembly đó. Sau đó, dùng

lệnh using để có thể sử dụng các thành phần

trong namspace trong assembly này.

Một assembly có thể chứa các lớp cho

nhiều namespace; một namespace có thể được mở rộng đến

nhiều assemblies.

Trong cửa sổ Solution Explorer của dự án MyFirstConsole mở rộng thư

mục Referenceschúng ta sẽ thấy các tham chiếu đến

các assemblies như Microsoft.CSharp, System,System.Core,…



Tạo một ứng dụng đồ hoạ

Chúng ta đã làm quen với ứng dụng Console – thao tác trên cửa sổ dòng

lệnh. Trong Visual Studio chúng ta cũng có thể tạo ra các ứng dụng giao

diện đồ hoạ Windows bằng cách cung cấp hai template: Windows Forms

Application xuất hiện từ .NET Framework 1.0 và WPF(Windows

Presentation Foundation) Application xuất hiện từ .NET Framework

3.0 cung cấp nhiều tính năng đồ hoạ vượt trội so với Windows Form

Application và được các chuyên gia khuyên dùng thay cho Windows

Forms Application. Trong giáo trình này sẽ dùng WPF Application.

Khi làm việc với ứng dụng đồ hoạ, chúng ta có hai chế độ là Code

view và Design View. Code view dùng để viết mã cho chương

trình, Design view dùng để thiết kế giao diện cho ứng dụng. Chúng ta có

thể chuyển đổi qua lại hai chế độ này.



Chúng ta sẽ làm quen với ứng dụng đồ hoạ Windows thông qua tạo một

ứng dụng WPF Application chỉ gồm một form đơn giản chứa

một textbox để nhập tên người dùng và một button mà khi nhấp vào sẽ

hiển thị thông điệp xin chào cùng với tên người vừa nhập.



Tạo ứng dụng WPF Application đầu tiên

Vào thực đơn File chọn New > Project. Trong hộp thoại New

Project chọn Visual C#, WPF Application, đặt tên dự án

là MyFirstWPF trong ô Name, và chọn vị trí lưu ứng dụng trong

ô Location:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Viết chương trình đầu tiên với tính năng Microsoft IntelliSense

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x