Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Định hướng phát triển ngành dệt may

I. Định hướng phát triển ngành dệt may

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho ti liu min phớ



-Mục tiêu phát triển tăng tốc ngành dệt may nhằm

nâng cao hàm lợng nội địa trong sản phẩm từ 25% lên 50%

năm 2005, và 75% vào năm 2010 để nâng giá trị xuất

khẩu, đồng thời giảI quyết công ăn việc làm cho ngời lao

động.

Bảng so sánh dới đây cho thấy ngành dệt may nớc

ta còn quá nhỏ bé so với các nớc trong khu vực:

TT



Nớc



Sản lợng



SL vảI



Sp may



KNXK



(nghìn



lụa



(triệu



(triệu



tấn)



(triệu m



SP)



USD)



1



Trung



5300



)

21000



2

3

4

5



Quốc

Ân Độ

Banlađet

Thai Lan

Inđônexi



2100

200

1000

1800



23000

1800

4200

4400



2500

3000



12500

4000

6500

8000



6



a

Việt Nam



85



304



400



2000



10000



50000



Trong định hớng phát triển tăng tốc ngành dệt may

đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt lạI tạI Quyết định

số:55/2001/QĐ-TTg ngày 23/4/2001 đã nêu rõ: Mục tiêu

thành một trong những ngành công nghiệp trọng đIểm,

mũi nhọn về xuất khẩu, thoả mãn ngày càng cao nhu cầu

tiêu dùng trong nớc ; tạo nhiều việc làm cho ngời lao động;

nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc kinh tế

và khu vực và thế giới. Nội dung của chiến lợc cụ thể nh sau:

a. Đối với ngành dệt bao gồm: sản xuất nguyên liệu dệt,

sợi, dệt, in nhuộm, hoàn tất:

-Kinh tế nhà nớc làm nòng cốt, giữ vai trò chủ đạo;

khuyến khích các thành phần kinh tế, kể cả đầu t trực

47



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



tiếp của nớc ngoàI cùng tham gia vào phát triển lĩnh vực

này.

-Đầu t phát triển phảI gắn với bảo vệ môI trờng ; quy

hoạch xây dựng các cụm công nghiệp sợi, dệt, in nhuộm

hoàn tất ở xa các trung tâm đô thị lớn.

-Tập trung đầu t trang thiết bị hiện đạI, công nghệ

cao, kỹ thuật tiên tiến, trình độ chuyên môn hoá cao. Chú

trọng công tác thiết kế các sản phẩm dệt mới, nhằm từng bớc củng cố vững chắc uy tín nhãn mác hàng dệt Việt Nam

trên thị trờng quốc tế.

-Tổ chức lạI hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn

quốc tế, tạo bớc nhảy vọt về chất lợng các sản phẩm dệt,

nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc.

b. Đối với ngành may:

-Đẩy mạnh cổ phần hoá những doanh nghiệp may nhà

nớc không cần nắm giữ 100% vốn. Khuyến khích mọi

thành phần kinh tế đầu t phát triển ngành may, nhất là ở

vùng đông dân c, nhiều lao động.

-Đẩy mạnh công tác thiết kế mẫu thời trang, kiểu dáng

sản phẩm may. Tập trung đầu t, cảI tiến hệ thống quản lý

sản xuất, quản lý chất lợng nhằm tăng nhanh năng suất lao

động, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao tính cạnh

tranh của sản phẩm may Việt Nam trên thị trờng quốc tế.

c. Đẩy mạnh đầu t phát triển các vùng trồng bông, dâu

tằm, các loạI cây có xơ, tơ nhân tạo, các loạI nguyên liệu,

phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm cung cấp cho ngành dệt

may nhằm tiến tới tự túc phần lín nguyªn liƯu thay thÕ nhËp

khÈu.



48



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phớ



d. Khuyến khích mọi hình thức đầu t, kể cả đầu t nớc

ngoàI,để phát triển cơ khí dệt may, tiến tới cung cấp phụ

tùng, lắp ráp và chế tạo thiết bị dệt may trong nớc.

2.Các chi tiêu đặt ra:

a.Sản xuất:

-Đến năm 2005, sản phẩm chủ yếu đạt: Bông xơ

30.000 tấn; xơ sợi tổng hợp 60.000 tấn; sợi các loạI 150.000

tấn; vảI lụa thành phẩm 800 triệu () ; 300 triệu sản phẩm

dệt kim; 780 triệu sản phẩm may mặc.

-Đến năm 2010 : sản phẩm chủ yếu đạt: bông xơ

80000 tấn, xơ sợi tổng hợp 120000 tấn, sợi các loạI 300000

tấn, vảI lụa thành phẩm 1400 triệu m2, 500 triệu sản phẩm

dệt kim, 1500 triệu sản phẩm may mặc.

b. Kim ngạch xuất khẩu

- Đến năm 2005: 4000 đến 5000 triệu USD

- Đến năm 2010: 8000 đến 9000 triệu USD

c. Sử dụng lao động

- Đến năm 2005: thu hút 2.5 đến 3.0 triệu lao động

- Đến năm 2010: thu hút 4 đến 4.5 triệu lao động

d. Tỷ lệ giá trị sử dụng nguyên phụ liệu nội địa trên

sản phẩm dệt may xuất khẩu.

e. Vốn đầu t phát triển.

- tổng vốn đầu t phát triển ngành dệt may giai đoạn

2005: 35000 tỷ đồng.

- tổng vốn đầu t phát triển ngành dệt may giai đoạn

2010: 30000 tỷ đồng.

- tổng vốn đầu t phát triển vùng nguyên liệu đến

năm 2010: 1500 tỷ đồng.

II. Các giải pháp và kiến nghị



49



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



1. Một số giảI pháp tăng cờng đầu t phát triển tạI

Tổng công ty dệt may Việt nam

1.1 Giải pháp về tài chính và vốn

- Theo quyết định 55/ 2001/ QĐ- TTg, để triển khai

chiến dịch tăng tốc của ngành dệt may cần khoảng 35000

tỷ đồng tiền vốn cho đến năm 2005 và 30000 tỷ đồng

cho giai đoạn 2006- 2010. Các giải pháp chính về vốn nh

sau:

+ Huy động mọi nguồn lực tự có nh khấu hao cơ bản,

vốn có đợc bằng bán, khoán, cho thuê các tài sản không dùng

đến giải phóng hàng tồn kho, huy động từ CBCNV,...

+ Các doanh nghiệp cần nghiên cứu cổ phần hoá, phát

hành trái phiếu, phát hành cổ phiếu nhằm huy động mọi

nguồn vốn cho đầu t phát triển.

Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích và kêu gọi đầu t nớc

ngoài, đầu t từ các thành phần kinh tế khác trong nớc nhằm

huy động mọi nguồn vốn của mọi thành phần.

+ Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị có liên

quan để sử dụng tốt nguồn vốn ngân sách cho các chơng

trình quy hoạch phát triển đã đợc phê duyệt nh quy hoạch

các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp dệt may.

+ Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị có liên

quan để sử dụng tốt nguồn vốn ngân sách cho các trờng

đào tạo, viện nghiên cứu chuyên ngành để có thể chuẩn

bị tốt nguồn lực cho quy hoạch phát triển.

+ Khai thác, sử dụng tốt nguồn vốn ODA hoặc đặc

biệt u đãi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các

nhà máy xử lý chất thải, hoặc hỗ trợ đầu t cho các doanh

nghiệp dệt may khó khăn về tài chính, phải di dời, vv.



50



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



+ Đề nghị Chính phủ có chính sách bảo l·nh cơ thĨ

cho c¸c doanh nghiƯp dƯt may vay tÝn dụng từ nhà nớc

cung cấp, từ các tổ chức tài chính ngân hàng, thuê tài

chính, vay thơng mại, vv

1.2.Giải pháp nguồn nhân lực

Tổng công ty dệt may Việt Nam cần phảI thực hiện

nhều biện pháp để tăng khả năng sản xuất, trong số đó

chính sách phát triển nguồn nhân lực cần đợc chú trọng

đầu t và phảI là yếu tố mang tính quyết định để khẳng

định hơn nữa vai trò của mình trong công cuộc phát triển

Ngành Dệt May Việt Nam. Trong thời gian tới Tổng công ty

cần thực hiện một số biện pháp :

- Tăng cờng đầu t vào việc đào tạo và đào tạo lạI

nguồn nhân lực. Cần có chính sách thu hút ngời học và cần

quan tâm hơn tới công tác nghiên cứu khoa học công nghệ

dệt may.

- Để có thể tiếp nhận các công nghệ phù hợp, nhập các

loạI thiết bị thích hợp thì việc củng cố các Viện nghiên

cứu và sử dụng các chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành là rất

cần thiết, kể cả việc thuê các chuyên gia nớc ngoàI nhằm

đảm bảocho các dự án đầu t đợc triển khai thực hiện có

hiệu quả.

- Huy động nguồn nhân lực từ các doanh nghiệp sản

xuất có hiệu quả để bổ sung cho các doanh nghiệp gặp

khó khăn, hoặc thực hiện các dự án đầu t mới sau khi đã

qua khoá đào tạo ngắn hạn về quản lý hoặc kỹ thuật.

- Củng cố các trờng đào tạo, trung tâm đào tạo nhằm

nâng cao hiệu quả đào tạo(kể cả việc thuê các chuyên gia

đào tạo nớc ngoàI ) để đáp ứng nhu cầu tăng vọt về cán bộ

quản lý và cán bộ kỹ thuật trong thời gian tới.

51



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



- Xây dựng cơ chế ứng xử mới cả về tinh thần và vật

chất ( Thực chất là nền văn hoá doanh nghiệp ) nhằm thu

hút mọi nguồn



chất xám cho phát triển Tổng Công ty Dệt



May.

- Kết hợp với Bộ giáo dục -Đào tạo và các tổ chức khác

nhằm thu hút học sinh vào học ngành may, công nghệ may

ở các trờng đạI học , cao đẳng, các trờng dạy nghề từ đó

có thể làm cơ sở cho việc phát triển lực lợng và lao động

trí tuệ của Tổng công ty.

- Hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu bằng cách

trao đổi giảng viên, cán bộ nghiên cứu, trao đổi sinh viên,

hợp tác đào tạo sinh viên năm cuối.

1.3. GiảI pháp về nguồn nguyên liệu.

Các doanh nghiệp may của tổng công ty dệt may Việt

Nam hiện nay còn phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên

liệu nhập ngoạI. Trong thời gian tới các doanh nghiệp may

xuất khẩu cần phảI gắn chặt với các doanh nghiệp dƯt, sư

dơng chđ u nguyªn liƯu trong níc, cã nh vậy mới nâng

cao khả năng tự chủ trong sản xuất, nâng cao tỷ lệ nội

địa hoá sản phẩm.

- Tổng công ty cần sớm triển khai thực hiện việc quy

hoạch các vùng phát triển nguyên liệu, định vị các cụm

công nghiệp của công nghiệp các tỉnh, đồng thời cùng với

các tỉnh đa ra quy hoạch phát triển các nhà máy may đến

các địa phơng của tỉnh.

- Sản phẩm của các doanh nghiệp dệt phảI đáp ứng

đợc yêu cầu của các doanh nghiƯp may xt khÈu t¹o lËp

mèi quan hƯ mËt thiÕt giữa các doanh nghiệp may xuất

khẩu này. thành lập bộ phận chuyên trách nắm bắt nhu

cầu của các doanh nghiệp may, đặt hàng cho các doanh

52



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



nghiệp dệt để các doanh nghiệp này có hớng đầu t và tổ

chức sản xuất hợp lý.

- Tập trung đầu t vào dệt, nhuộm dới ba hình thức:

đầu t đổi mới toàn bộ thiết bị cũ, đầu t mở rộng lấp đầy

các diện tích mặt bằng hiện có, đầu t ba cơm c«ng

nghiƯp dƯt víi sè dù kiÕn tõ nay đến năm 2005 là 11000 tỷ

đồng.

Nâng cao vai trò hệ thống của Tổng công ty trong hoạt

động xuất khẩu, sử dụng vảI sản xuất trong nớc để tăng tỷ

lệ nội địa hoá trong sản phẩm may xuất khẩu, đủ đIũu

kiện dể đợc cấp giấy chứng nhận xuất sứ (CO). Quỹ thởng

xuất khẩu 5% dành cho các doanh nghiệp sử dụng nguyên

phụ liệu sản xuất trong nớc một biện pháp tốt cho vấn dề

này.

1.4. Giải pháp về đầu t đổi mới công nghệ

Ngành Dệt May nớc ta đã xây dựng quy hoạch phát

triển ngành đến năm 2010, chiến lợc phát triển khoa học

công nghệ đến năm 2020 và lộ trình công nghệ đến năm

2005. Theo đó, Ngành Dệt May nớc ta sẽ hoàn thành việc

công nghiệp hoá, hiện đạI hoá vào năm 2020 ( đúng với

Nghị quyết ĐạI hội Đảng lần thứ VII)

Nhân việc kí kết Hiệp định thơng mạI Việt- Mỹ

tháng 7/2000, ông Mai Hoàng Ân Tổng Giám Đốc Tổng

công ty Dệt May Việt Nam- đã trả lời Tạp chí Đối ngoạI nh

sau : ĐIểm yếu cơ bản của các doanh nghiệp thành viên

là thiết bị đa phần lạc hậu, chất lợng sản phẩm thấp, khả

năng



cạnh tranh yếu. Do vậy, để nâng cao sức cạnh



tranh , năng lực sản xuất của các doanh nghiệp thì cần

phảI thực hiện những biện pháp đồng bộ, nhng biện pháp

53



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



đầu t đổi mới công nghệ vừa là nhiệm vụ trọng tâm vừa

là cơ bản vừa cấp bách. Sau khi Chính phủ phê duyệt quy

hoạch tổng thể phát triển Ngành Dệt May Việt Nam đến

năm 2010 (4/9/1998), Tổng công ty đã chỉ đạo các doanh

nghiệp thành viên xây dựng và thực hiện nhiều dự án

nhằm đẩy mạnh việc cảI tiến chất lợng, mẫu mã sản phẩm

hiện có và tạo thêm nhiều sản phẩm theo yêu cầu của thị

trờng, 5 năm qua Tổng công ty và các doanh nghiệp may

thành viên đã thực hiện 84 dự án chiếm 44,6% tổng số vốn

đầu t . Sáu tháng đầu năm 2000, Tổng công ty đã phê

duyệt 8 dự án đầu t cho các doanh nghiệp may. Các dự án

trọng đIểm đang đợc triển khai thuộc công ty May Hng

Yên, May 10, May Chiến Thắng và năng lực sản xuất sản

phẩm may mặc của Tổng công ty đã tăng lên nhanh chóng.

Thực tế hiện nay nguyên phụ liệu cho ngành may là

một vấn đề cơ bản của ngành may Việt Nam. Không thể

kéo dàI mãI tình trạng phụ thuộc nguồn nguyên liệu nớc

ngoàI của chúng ta. Vì vậy, ngoàI việc tập trung đầu t cho

phát triển trồng bông, trồng dâu, nuôI tằm, phảI sớm có nhà

máy sản xuất xơ sợi hoá học. Những việc này đòi hỏi vốn

đầu t lớn và giảI quyết toàn bộ ở cấp Nhà nớc. Với những

công trình sản xuất xơ sợi hoá học, có thể có quy mô nhỏ

để thử sức nhng đã làm lớn cần phảI chọn kỹ thuật hiện

đại.

Cần đầu t cho các doanh nghiệp may theo hớng : Chú

trọng đầu t chiều sâu, nâng cao chất lợng sản phẩm, đa

nhanh các dự án vào sản xuất, tránh đầu t mở rộng tràn

lan. Chỉ có nh vậy các doanh nghiệp mới có thể hạ giá

thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng

thêm thị trờng, thêm khách hàng mới. Hiện nay có nhiều

54



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



doanh nghiệp cha có mặt hàng chủ lực do cha có đầu t

chiều sâu.

1.5. Giải pháp về thị trờng

Phối hợp tốt giữa các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị có

liên quan để có thể xây dựng hệ thống mạng xúc tiến thơng mại đối với các thị trờng trọng điểm nh EU, Nhật Bản,

Mỹ,... tìm kiếm, thăm dò các thị trờng mới nh Châu Phi,

Trung Đông, vv

Về thị trờng nội địa cần xác định các mặt hàng

trọng điểm, mũi nhọn cần chiếm lĩnh.

Các doanh nghiệp dệt may cần tăng cờng các thông tin

về thời trang, hớng dẫn thị hiếu xã hội vào sản phẩm của

ngành dệt may trong nớc, kích thích sự phát triển của

ngành. Định hớng thời trang Việt Nam là kết hợp hài hoà bản

sắc dân tộc Việt Nam và xu hớng thời trang thế giới.

Các doanh nghiệp dệt may cần coi trọng việc thiết ké

mặt hàng với mẫu mốt phù hợp, su tập các bộ mẫu theo từng

mùa nh phơng pháp kinh doanh của các tập đoàn phân

phối dệt may trên thế giới. Đặc biệt phải chú trọng thơng

hiệu gắn liền với phong cách, văn hoá và truyền thống của

công ty không chỉ ở thị trờng nội địa mà còn tại các thị trờng xuất khẩu.

Khai thác tốt các phần mềm tin học, các phơng tiện

thông tin hiện đại trong hoạt động, sản xuất, kinh doanh

đặc biệt là phơng pháp kinh doanh trên mạng.

2. Một số kiến nghị .

2.1 Về chính sách tài chính và thuế

Cho phép sử dụng vốn ngân sách cho các dự án quy

hoạch vùng nguyên liệu, quy hoạch cụm công nghiệp dệt,

cho xây dựng cơ sở hạ tầng đối với các cụm công nghiệp

55



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



mới, cho đào tạo và tất cả mọi hoạt động của các viện và

trung tâm nghiên cứu chuyên ngành.

Cho phép sử dụng vốn ODA không thêm điều kiện vay

lại và một phần vốn đối ứng đặc biệt u đãi( vay 12-15

năm, 2-3 năm ân hạn, lãi suất 0-1% năm) cho các chơng

trình phát triển cây bông, trồng dâu nuôi tằm XLNT và

giải quyết vốn đối ứng xây dựng hạ tầng cho các cụm công

nghiệp dệt mới.

Đề nghị chính phủ bảo lãnh cho các doanh nghiệp nhà

nớc đợc mua trả chậm, vay thơng mại của các nhà cung cấp

hoặc các tổ chức tài chính nớc ngoài.

Doanh nghiệp nhà nớc kinh doanh phát triển cần đợc

cấp vốn lu động phù hợp với tốc độ phát triển. Đối với các dự

án mới đợc cấp 30% vốn từ ngân sách nhà nớc và cấp đủ

vốn lu động theo quy định.

Doanh nghiệp dệt may sử dụng lợi tức để đầu r thì

đợc miễn thuế lợi tức tơng ứng với phần đầu t. Đối với tổng

công ty dệt may Việt Nam đề nghị chính phủ cho để lại

phần thu sử dụng vốn và thuế thu nhập(thuế lợi tức) doanh

nghiệp trong 10 năm từ 2001-2010 để đầu t coi nh vốn

ngân sách cấp( khoảng 1000 tỷ đồng).

áp dụng thuế suất VAT 5% cho các sản phẩm sợi và vải

trong vòng 5 năm( 2001-2005). Miễn thuế VAT đối nguyên

phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm.

2.2 Về chính sách đối với ngời lao động

Đề nghị chính phủ có chính sách phù hợp để các

doanh nghiệp nhà nớc ngành dệt may giải quyết lao động

đã đủ thời gian công tác đối với nam 55 tuổi trên 30 năm

công tác, với nữ 50 tuổi với 25 năm công tác có thể giải

quyết nghỉ chế độ hoặc nam 50 tuổi, nữ 45 tuổi có thĨ

56



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



gi¶i qut nghØ sím víi phần đền bù về lơng. áp dụng nghị

định 23/ CP cho các doanh nghiệp có nhiều lao động nữ.

Vì ngành dệt may sử dụng nhiều lao động nhng lợi nhuận

lại thấp nên đóng kinh phí công đoàn 2% trên lơng thực trả

là quá cao, đề nghị cho đóng 2% lơng cấp bậc.

2.3 Về u đãi đầu t

Đối với 10 cụm công nghiệp dệt may mới: Chính phủ chỉ

đạo các tỉnh, thành phố cấp đất( không thu phí ) để xây

dựng các cụm công nghiệp dệt may nói trên.Các tỉnh thành

phố phối hợp với tổng công ty dệt may Việt Nam xây dựng

hạ tầng và quy hoạch sản xuất ở các cụm này. Đối với doanh

mới thành lập trong các cụm này đợc hởng chính sách u đãi

cụ thể là: giảm 50% phí hạ tầng trong 5 năm đầu, miễn

thuế thu nhập( thuế lợi tức) trong 5 năm đầu và đợc giảm

50% trong 5 năm tiếp theo.

Kêu gọi rộng rãi đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực sản xuất

nguyên phụ liệu cho ngành dệt may. Riêng đối với ngành

may xuất khẩu cần u tiên trong việc thành lập các liên

doanh may xuất khẩu vào thị trờng Mỹ và cam kết Quata

vào Mü( nÕu cã) t¬ng øng víi sè thùc xt trong các năm đợc hởng chế độ phi Quata. Đề nghị chính phủ nên tham

khảo ý kiến của Hiệp hội dệt may Việt Nam về chính sách

đối với đầu t nớc ngoài vào ngành dệt may.

Đối với các dự án của VINATEX, đề nghị chính phủ uỷ

quyền cho Hội đồng quản trị tổng công ty dệt may Việt

Nam đợc xem xét quyết định về việc mua may đã qua sử

dụng. Uỷ quyền cho Hội đồng quản trị chỉ định thầu và

duyệt giá đối với các thiết bị mua thẳng từ nhà chế tạo.

2.4 Về thơng mại và hải quan



57



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Định hướng phát triển ngành dệt may

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×