Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm soát và đIều phối da

Kiểm soát và đIều phối da

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho ti liu min phớ



Đánh giá thành công

da



Các lĩnh vực mà tổng công ty quản lý nh quản lý

phạm vi, qu¶n lý thêi gian, qu¶n lý chi phÝ, qu¶n lý chất lợng, quản lý nhân lực, quản lý thông tin, quản lý rủi ro,

quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán. Kể từ thành lập

cho đến nay tổng công ty đã thực hiện tốt công tác lập kế

hoạch đầu t và đã có nhiều kế hoạch đầu t đợc ghi vào kế

hoạch đầu t hàng năm. Công tác quản lý dự án đã đợc tổng

công ty theo dõi, giám sát một cách chặt chẽ.

III. đánh giá tình hình hoạt động của tổng công ty



1.Những kết quả đạt đợc

Tổng công ty dệt may Việt nam hoạt động theo mô

hình tổng công ty 91( có Hội đồng quản trị và Tổng giám

đốc) là một hình tháI tổ chức hoàn toàn míi so víi níc ta.

KĨ tõ ngµy thµnh lËp cho đến nay tổng công ty đã đạt đợc những kết quả và hiệu quả thật đáng khích lệ. Biểu

hiện ở chỗ:

Tổng tàI sản cố định của toàn tổng công ty tính

đến năm 2000 là 5888 tỷ đồng trong đó vốn ngân sachs

Nhà nớc là 1813 tỷ đồng, chỉ chiếm 30,8% và năm 1996 là

29.8%. Theo báo cáo tổng kết của tổng công ty thì hiệu

quả sử dụng tàI sản cố định năm 2000 là một đồng tàI sản

cố định đa vào sản xuất kinh donh làm ra 1,28 đồng

doanh thu( năm 1999 là 1,2 đồng), số liệu tơng ứng của

doanh nghiệp dệt là 1.14 đồng và các doanh nghiệp may

là 2,03 đồng. Với hiệu quả sử dụng tàI sản cố định đợc

tính theo công thức

H=TR/TSCĐ

41



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



Trong đó: H: hiệu qủ sử dụng tàI sản cố định

TR: tổng doanh thu

TSCĐ: tổng giá trị tàI sản bình quân trong

kỳ

Việc sử dụng vốn lu động đã có hiệu quả hơn chủ

yếu do các doanh nghiệp đẩy mạnh bán hàng tăng doanh

thu. Vòng quay vốn trong năm dự kiến đạt 3.1 vòng tăng

1.2 vòng so với năm 1999.

SV= TR/ V

Trong đó: SV: số vòng quay của vốn lu động trong

năm

V: vốn lu động bình quân năm.

Qua kết quả trên cho thấy tình hình hoạt động của

ttổng công ty tuy cha thực sự tăng trởng mạnh để vơn lên

vị trí là ngành công nghiệp số một của ngành công nghiệp

Việt Nam nhng với những gì ngành dệt may đã đạt đợc

cũng đủ khẳng định vị trí của ngành dệt may trên thị trờng. Cho đến nay cùng các ngành công nghiệp khác ngành

dệt may đõ góp phần không nhỏ vào mức tăng trởng GDP

và góp phần quan trọng trong việc xây dựng đất nớc thực

hiện thành công quá trình công nghiệp hoá, hiện đạI hoá.

Cho đến nay toàn ngành có:

- 187 doanh nghiệp dệt may nhà nớc, trong đó có 70

doanh nghiƯp dƯt( 32 doanh nghiƯp nhµ níc vµ 38 doanh

nghiƯp địa phơng), 117 doanh nghiệp may.

- Gần 800 công ty TNHH, cổ phần, t nhân ( trong đó

có 600 đơn vị may và 200 tổ hợp dệt).

- Có 500 dự án đầu t liên doanh và 100% vốn nớc ngoàI

hoạt động trên các lĩnh vực: sợi, dệt nhuộm, đan len, may

mặc, phụ tùng máy may với số vốn đăng ký 2600 triệu USD

42



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



( ĐàI Loan là nớc có nhiều dự án nhất: 144 dự án với tổng vốn

đăng ký 1100 triệu USD, vốn thực hiện 420 triệu USD).

- Thu hút khoảng 1.6 triệu lao động (kể cả 700000 lao

động trồng bông, nuôI tằm chiếm 25% lực lợng lao động

công nghiệp).

- Chiếm 8.58% giá trị sản xuất công nghiệp cả nớc.

- Thiết bị hiện có: 1050000 cọc sợi, 14000 máy dệt các

loạI, 450 máy dệt kim, 190000 máy may.

- Năng lực hiện đạt: 90000 tấn các loạI sợi/ năm trong

đó 22% sợi chảI kỹ, còn lạI là sợi thô các loạI, 380 triệu

mét/năm (khổ 80), đáp ứng đợc 30% làm hàng xuất khẩu,

22000 tấn/nămvảI dệt kim, 25000 tấn/năm khăn bông các

loạI và 400 triệu sản phẩm.

- Xuất khẩu: tổng giá trị xuất khẩu toàn ngành năm

2001 đạt 15100 triệu USD, trong đó ngành dệt may đạt

2000 triệu USD chiếm tỷ trọng 13%.

- Theo chơng trình đầu t phát triển ngành dệt may

Việt nam đến năm 2010, Tổng Công ty Dệt May Việt nam

đã xây dựng chơng trình đầu t sau đây:

+ Cụm công nghiệp dệt Phố Nối B (tỉnh Hng yên)

+ Cụm công nghiệp dệt Hoà Khánh (Khu CN Hoà

khánh-Đà nẵng)

+ Cụm công nghiệp dệt Bình An tại tỉnh Bình dơng

TP Hồ Chí Minh

+ Cụm công nghiệp dệt Nhơn trạch tỉnh Cần thơ

..

2. Những vấn đề còn tồn tạI

Bên cạnh những thành tựu đáng khích lệ, toàn tổng

công ty dệt may nớc ta vẫn còn nhiều tồn tạI gây ảnh hởng

tới sự phát triển của ngành:

43



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



- Giá trị nội địa trên sản phẩm may xuất khẩu còn quá

thấp ( khoảng 25%) do lợng nguyên phụ liệu nhập khẩu quá

lớn ( bông, xơ, sợi, hoá chất, thuốc nhuộm, phụ liệu may).

- Cơ cấu ngành dệt bất hợp lý( tổ chức cồn kềnh,

chuyên môn hoá thấp, sản xuất và đầu t còn chồng chéo,

chất lợng kém,)

- Trình độ lao động trong toàn tổng công ty dệt may

có trình độ văn hóa vừa thấp vừa không đồng đều, tỷ lệ

lao động lao động có văn hoá cấp 1: 21%, cấp 2: 61%, cấp

3: 14%. Về chuyên môn, từ chuyền trởng trở lên có bằng

trung cấp: 10.5%, cao đẳng 8.2% , đạI học: 6.5%







không có bằng cấp chính quy chiếm đến 74.8%. Vè hình

thức đạo tạo từ chuyền trởng trở lên chỉ có 12.5% đợc đào

tạo chính quy trớc khi nhận việc, 12.7% đợc đào tạo tạI

chức, 14.5% đợc đào tạo ngắn hạn, trong khi có tới 60.3%

cha hề đợc đào tạo bên ngoài. Những con số này đã khẳng

định trình độ lao động trong toàn ngành dệt may khá

thấp. Việc này đã dẫn tới không ít trờng hợp phản ứng dây

chuyền không đáng có trong quan hệ giữa ngời quản lý và

ngời lao động nh đình công, lãn côn, ứng xử thiếu văn

minh do bị kích động hoặc ngộ nhận bị bóc lột,

- Thiêú vốn nghiêm trọng cho đầu t đổi mới công

nghệ, Bởi vì tỷ lệ lợi nhuận của ngành thấp, phần lợi nhuận

dành cho đầu t đổi mới công nghệ không đáng kể, vốn

ngân sách hạn chế, thị trờng sản phẩm mà ngành dệt có

thể đáp ứng đợc không lớn, nên các doanh nghiệp không

muốn vay vốn để đổi mới công nghệ. Thứ hai, quy trình

đổi mới còn chậm cha đồng bộ , cha căn bản. Thứ ba, hiệu

quả đầu t cha cao thĨ hiƯn ë hƯ sè sư dơng c«ng st còn

thấp, một đồng vốn tạo ra lợi nhuận cha cao.

44



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



- ViƯc tiÕp nhËn vµ s dụng viện trợ song phơng của các

chính phủ tuy có lãI suất u đãI so với lãI suất thông thờng nhng buộc phảI theo các đIều kiện cho vay của nớc cho vay

hoặc bị chỉ định nhà cung cấp thiết bị. Bên cạnh đó thủ

tục xét duyệt cho vay ODA phảI qua nhiều cấp, kéo dàI

tiến độ công trình đầu t, làm mất cơ hội đầu t của

doanh nghiệp dẫn tới dự án vay giảm hiệu quả và hạn chế

khả năng trả nợ.

- Cơ chế tàI chính trong nớc còn cha phù hợp ảnh hởng

trực tiếp tới việc chuẩn bị vốn đối ứng khi đợc chính phủ

cho vay và sử dụng vốn để mua sắm thiết bị cho một dự

án đầu t.

- Các doanh nghiệp không có đơn đặt hàng, không

có tên tuổi và uy tín trên thị trờng. Với nhiều mặt hàng

xuất khẩu trực tiếp tạI Việt Nam nhng lạI mang nhãn hiệu

của ca nơc khác nh: Pierre Cardin, Polo, Hangsin,

- Vốn của toàn Tổng công ty cha đợc bổ sung tơng

xứng với quy mô sản xuất kinh doanh ngày một tăng trởng.

Nguyên nhân là do cơ chế giao nhận và quản lý vốn theo

luật doanh nghiệp hiện còn nhiều bất cập và chậm đợc sửa

đổi để có thể phát huy đúng mức vai trò và trách nhiệm

của Tổng công ty.

- - Bộ máy quản trị điều hành và lực lợng cán bộ Tổng

công ty còn hạn chế cha đáp ứng đợc yêu cầu cao theo hoạt

động của một tập đoàn kinh doanh trong cơ chế thị trờng

hiện nay. Nguyên nhân là do cơ cấu tổ chức cồng kềnh,

nhiều phòng ban chức năng còn lấn sân của nhau đồng

thời trình độ của cán bộ, nhân viên phần lớn cha đáp ứng

đợc với yêu cầu mới do bị ảnh hëng bëi c¬ chÕ cò.



45



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



Ch¬ng III: Phơng hớng và một số giảI pháp nâng cao

hiệu quả hoạt động của tổng công ty dệt may việt

nam

I. Định hớng phát triển ngành dệt may

1. Định hớng của ngành dệt may Việt Nam.

Thời kỳ 1996-1997, do ảnh hởng của cuộc khủng

hoảng kinh tế Châu á năm 1997 nên ngành dệt may của

chúng ta gặp rất nhiều khó khăn trong việc hoạch định

định hớng và xác định mục tiêu phát triển. Do đó cần

phảI có một chiến lợc phát triển tăng tốc cho ngành vì

những lý do sau:

- Việt Nam đối mặt với sức ép của toàn cầu hoá thế giới

và khu vực: Đối với khu vực ASEAN, đến năm 2006 hoàn

toàn xóa bỏ các mức thuế; Đến năm 2004: hạn ngạch dệt

may đối với các thành viên của WTO hoàn toàn bị xoá bỏ.

Đối với Mỹ : Hạn ngạch dệt may đang đợc đàm phán tiến tới

xác định cụ thể.



46



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



-Mục tiêu phát triển tăng tốc ngành dệt may nhằm

nâng cao hàm lợng nội địa trong sản phẩm từ 25% lên 50%

năm 2005, và 75% vào năm 2010 để nâng giá trị xuất

khẩu, đồng thời giảI quyết công ăn việc làm cho ngời lao

động.

Bảng so sánh dới đây cho thấy ngành dệt may nớc

ta còn quá nhỏ bé so với các nớc trong khu vực:

TT



Nớc



Sản lợng



SL vảI



Sp may



KNXK



(nghìn



lụa



(triệu



(triệu



tấn)



(triệu m



SP)



USD)



1



Trung



5300



)

21000



2

3

4

5



Quốc

Ân Độ

Banlađet

Thai Lan

Inđônexi



2100

200

1000

1800



23000

1800

4200

4400



2500

3000



12500

4000

6500

8000



6



a

Việt Nam



85



304



400



2000



10000



50000



Trong định hớng phát triển tăng tốc ngành dệt may

đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt lạI tạI Quyết định

số:55/2001/QĐ-TTg ngày 23/4/2001 đã nêu rõ: Mục tiêu

thành một trong những ngành công nghiệp trọng đIểm,

mũi nhọn về xuất khẩu, thoả mãn ngày càng cao nhu cầu

tiêu dùng trong nớc ; tạo nhiều việc làm cho ngời lao động;

nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc kinh tế

và khu vực và thế giíi. Néi dung cđa chiÕn lỵc cơ thĨ nh sau:

a. Đối với ngành dệt bao gồm: sản xuất nguyên liệu dệt,

sợi, dệt, in nhuộm, hoàn tất:

-Kinh tế nhà nớc làm nòng cốt, giữ vai trò chủ đạo;

khuyến khích các thành phần kinh tế, kể cả đầu t trực

47



Ket-noi.com kho ti liệu miễn phí



tiÕp cđa níc ngoµI cïng tham gia vµo phát triển lĩnh vực

này.

-Đầu t phát triển phảI gắn với bảo vệ môI trờng ; quy

hoạch xây dựng các cụm công nghiệp sợi, dệt, in nhuộm

hoàn tất ở xa các trung tâm đô thị lớn.

-Tập trung đầu t trang thiết bị hiện đạI, công nghệ

cao, kỹ thuật tiên tiến, trình độ chuyên môn hoá cao. Chú

trọng công tác thiết kế các sản phẩm dệt mới, nhằm từng bớc củng cố vững chắc uy tín nhãn mác hàng dệt Việt Nam

trên thị trờng quốc tế.

-Tổ chức lạI hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn

quốc tế, tạo bớc nhảy vọt về chất lợng các sản phẩm dệt,

nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc.

b. Đối với ngành may:

-Đẩy mạnh cổ phần hoá những doanh nghiệp may nhà

nớc không cần nắm giữ 100% vốn. Khuyến khích mọi

thành phần kinh tế đầu t phát triển ngành may, nhất là ở

vùng đông dân c, nhiều lao động.

-Đẩy mạnh công tác thiết kế mẫu thời trang, kiểu dáng

sản phẩm may. Tập trung đầu t, cảI tiến hệ thống quản lý

sản xuất, quản lý chất lợng nhằm tăng nhanh năng suất lao

động, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao tính cạnh

tranh của sản phẩm may Việt Nam trên thị trờng quốc tế.

c. Đẩy mạnh đầu t phát triển các vùng trồng bông, dâu

tằm, các loạI cây có xơ, tơ nhân tạo, các loạI nguyên liệu,

phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm cung cÊp cho ngµnh dƯt

may nh»m tiÕn tíi tù tóc phần lớn nguyên liệu thay thế nhập

khẩu.



48



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



d. Khuyến khích mọi hình thức đầu t, kể cả đầu t nớc

ngoàI,để phát triển cơ khí dệt may, tiến tới cung cấp phụ

tùng, lắp ráp và chế tạo thiết bị dệt may trong nớc.

2.Các chi tiêu đặt ra:

a.Sản xuất:

-Đến năm 2005, sản phẩm chủ yếu đạt: Bông xơ

30.000 tấn; xơ sợi tổng hợp 60.000 tấn; sợi các loạI 150.000

tấn; vảI lụa thành phẩm 800 triệu () ; 300 triệu sản phẩm

dệt kim; 780 triệu sản phẩm may mặc.

-Đến năm 2010 : sản phẩm chủ yếu đạt: bông xơ

80000 tấn, xơ sợi tổng hợp 120000 tấn, sợi các loạI 300000

tấn, vảI lụa thành phẩm 1400 triệu m2, 500 triệu sản phẩm

dệt kim, 1500 triệu sản phẩm may mặc.

b. Kim ngạch xuất khẩu

- Đến năm 2005: 4000 đến 5000 triệu USD

- Đến năm 2010: 8000 đến 9000 triệu USD

c. Sử dụng lao động

- Đến năm 2005: thu hút 2.5 đến 3.0 triệu lao động

- Đến năm 2010: thu hút 4 đến 4.5 triệu lao động

d. Tỷ lệ giá trị sử dụng nguyên phụ liệu nội địa trên

sản phẩm dệt may xuất khẩu.

e. Vốn đầu t phát triển.

- tổng vốn đầu t phát triển ngành dệt may giai đoạn

2005: 35000 tỷ đồng.

- tổng vốn đầu t phát triển ngành dệt may giai đoạn

2010: 30000 tỷ đồng.

- tổng vốn đầu t phát triển vùng nguyên liệu đến

năm 2010: 1500 tỷ đồng.

II. Các giải pháp và kiến nghị



49



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



1. Một số giảI pháp tăng cờng đầu t phát triển tạI

Tổng công ty dệt may Việt nam

1.1 Giải pháp về tài chính và vốn

- Theo quyết định 55/ 2001/ QĐ- TTg, để triển khai

chiến dịch tăng tốc của ngành dệt may cần khoảng 35000

tỷ đồng tiền vốn cho đến năm 2005 và 30000 tỷ đồng

cho giai đoạn 2006- 2010. Các giải pháp chính về vốn nh

sau:

+ Huy động mọi nguồn lực tự có nh khấu hao cơ bản,

vốn có đợc bằng bán, khoán, cho thuê các tài sản không dùng

đến giải phóng hàng tồn kho, huy động từ CBCNV,...

+ Các doanh nghiệp cần nghiên cứu cổ phần hoá, phát

hành trái phiếu, phát hành cổ phiếu nhằm huy động mọi

nguồn vốn cho đầu t phát triển.

Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích và kêu gọi đầu t nớc

ngoài, đầu t từ các thành phần kinh tế khác trong nớc nhằm

huy động mọi nguồn vốn của mọi thành phần.

+ Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị có liên

quan để sử dụng tốt nguồn vốn ngân sách cho các chơng

trình quy hoạch phát triển đã đợc phê duyệt nh quy hoạch

các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp dệt may.

+ Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị có liên

quan để sử dụng tốt nguồn vốn ngân sách cho các trờng

đào tạo, viện nghiên cứu chuyên ngành để có thể chuẩn

bị tốt nguồn lực cho quy hoạch phát triển.

+ Khai thác, sử dụng tốt nguồn vốn ODA hoặc đặc

biệt u đãi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các

nhà máy xử lý chất thải, hoặc hỗ trợ đầu t cho các doanh

nghiệp dệt may khó khăn về tài chính, phải di dời, vv.



50



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



+ Đề nghị Chính phủ có chính sách bảo lãnh cụ thể

cho các doanh nghiệp dệt may vay tín dụng từ nhà nớc

cung cấp, từ các tổ chức tài chính ngân hàng, thuê tài

chính, vay thơng mại, vv

1.2.Giải pháp nguồn nhân lực

Tổng công ty dệt may Việt Nam cần phảI thực hiện

nhều biện pháp để tăng khả năng sản xuất, trong số đó

chính sách phát triển nguồn nhân lực cần đợc chú trọng

đầu t và phảI là yếu tố mang tính quyết định để khẳng

định hơn nữa vai trò của mình trong công cuộc phát triển

Ngành Dệt May Việt Nam. Trong thời gian tới Tổng công ty

cần thực hiện một số biện pháp :

- Tăng cờng đầu t vào việc đào tạo và đào tạo lạI

nguồn nhân lực. Cần có chính sách thu hút ngời học và cần

quan tâm hơn tới công tác nghiên cứu khoa học công nghệ

dệt may.

- Để có thể tiếp nhận các công nghệ phù hợp, nhập các

loạI thiết bị thích hợp thì việc củng cố các Viện nghiên

cứu và sử dụng các chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành là rất

cần thiết, kể cả việc thuê các chuyên gia nớc ngoàI nhằm

đảm bảocho các dự án đầu t đợc triển khai thực hiện có

hiệu quả.

- Huy động nguồn nhân lực từ các doanh nghiệp sản

xuất có hiệu quả để bổ sung cho các doanh nghiệp gặp

khó khăn, hoặc thực hiện các dự án đầu t mới sau khi đã

qua khoá đào tạo ngắn hạn về quản lý hoặc kỹ thuật.

- Củng cố các trờng đào tạo, trung tâm đào tạo nhằm

nâng cao hiệu quả đào tạo(kể cả việc thuê các chuyên gia

đào tạo nớc ngoàI ) để đáp ứng nhu cầu tăng vọt về cán bộ

quản lý và cán bộ kỹ thuật trong thời gian tíi.

51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm soát và đIều phối da

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×