Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch đầu tư

Nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch đầu tư

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



tỉng sè vèn lªn tíi hơn 1,6 tỷ USD chiếm 84,4% tổng vốn

đầu t trực tiÕp níc ngoµI vµo ngµnh dƯt may vµ chiÕm

61,4% tỉng số dự án đầu t vào ngành dệt may. Trong đó

Hàn Quốc là nớc đầu t nhiều nhất với 706,833 triệu USD

chiếm 36,3% tổng vốn đầu t ; Malayxia 484,9 triệu USD

chiếm 24,91% và ĐàI Loan là 452,164 triệu USD chiếm

23,23%.

Bảng 4 : Một số quốc gia và vùng lãnh thổ đầu t

nhiều nhất vào



ngành Dệt may Việt Nam giai

đoạn 1990 - 2001 .



Nớc và khu vực



Số dự



Tỷ trọng



Tổng



Tỷ



án



%



vốn(tr.US



trọng



Hàn Quốc

Malayxia

ĐàI Loan

Nhật Bản



53

4

86

30



22.75

1.72

36.91

12.88



D)

706.833

484.900

452.164

89.835



Hồng Kông

CHLB Đức

Anh

Singapore

Trung Quốc

Mỹ

Các nớc khác

Tổng



24

5

3

4

6

3

15

233



10.3

2.15

1.29

1.72

2.58

1.29

6.44

100



81.811

36.058

17.488

11.500

11.398

10.750

43.916

1946.65



vốn%

36.31

24.91

23.23

4.61

4.2

1.85

0.9

0.59

0.59

0.55

2.26



3

Bảng trên cho thấy các nớc Đông Âu bao gồm Nhật Bản

và các nớc NICS là những đối tác đầu t chủ yếu vào lÜnh

vùc dƯt may ë ViƯt Nam. Do ngµnh dƯt may Việt Nam

thuộc lĩnh vực công nghiệp chế tạo sử dụng nhiều lao

26



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



động, phù hợp với xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của

các nớc trên, nên họ đã tích cực đẩy mạnh đầu t sang Việt

Nam và trở thành những nhà đầu t nhiều nhất vào Việt

Nam.

Về nhịp độ đầu t: Kể từ khi thành lập cho đến nay

tình hình quan hệ đầu t với nớc ngoàI đang trở nên rộng

hơn, các đối tác đầu t có xu hớng tham gia nhiều hơn.Với lợi

thế là một quốc gia có nền chính trị ổn định, nền văn

hoá phong phú, bên cạnh ngành dệt may đã có lịch sử từ

lâu đời nên các đối tác nớc ngoàI có xu hớng đầu t vào

ngành dệt may. Tình hình này đợc biểu hiện qua bảng

sau:

Biểu 5: Đầu t trùc tiÕp níc ngoµI vµo ngµnh dƯt may

ViƯt nam giai đoạn 1992-2002

Năm



1992

1993

1994

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

Tổng



Số dự án



13

24

36

39

38

29

11

13

23

17

26

269



Tổng số



Bình quân



vốn(triệu



1 dự án(triệu



USD)

76.377

587.842

183.944

388.577

263.154

328.502

53.147

18.193

105.571

97.265

145.132

2247.704



USD)

5.875

24.493

5.11

8.68

6.925

11.328

4.832

1.4

4.59

5.721

5.582



Bảng trên cho thấy đầu t trực tiếp nớc ngoàI vào

ngành dệt may có xu hớng tăng nhanh từ năm 1992-1997 cả

27



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



vỊ sè dù ¸n còng nh vèn đăng ký. Đây là thời kỳ mà số dự

án lên đỉnh đIểm. Nhng năm đỉnh cao về thu hút đầu t

trực tiếp nớc ngoàI lạI là năm 1993 với 24 dự án có tổng vốn

đăng ký lên đến 587.842 triệu USD và quy mô vốn bình

quân của một dự án lên đến 24.493 triệu USD trên một dự

án. Kể từ năm 1997 đến năm1999 nguồn vốn đầu t trực

tiếp nớc ngoàI vào ngành dệt may có xu hớng giảm. Năm

1998 số dự án đầu t chỉ bằng 37.9% so với năm 1997 trong

khi đó tổng vốn đầu t giảm mạnh xuống còn 53.147 triệu

USD chỉ gần bằng 1/6 tổng vốn đăng ký năm 1997. Năm

1999 tình trạng giảm sút còn tồi tệ hơn, tổng vốn đăng ký

giảm tới mức rất thấp chỉ còn 18.193 triệu USD bằng 34.2%

so với năm 1998, quy mô bình quân một dự án chỉ còn 1.4

trỉệu USD. Nhng tình hình đã đợc cảI thiện kể từ năm

2000 trở lạI đây. Nguồn vốn đầu t nớc ngoàI vào ngành dệt

may đã tăng dần lên. Năm 2002 có 26 dự án tăng 52.94% về

số dự án, với tổng vốn đầu t là 145.132 triệu USD tăng

49.21% so với năm 2001.

Về loạI hình đầu t :

Cho đến nay trong số các hình thức đầu t trực tiếp

nớc ngoàI theo luật định thì loạI hình xí nghiệp 100% vốn

nớc ngoàI là hình thức phổ biến nhất của đầu t trùc tiÕp

níc ngoµI vµo ngµnh dƯt may ViƯt nam. Tính đến hết năm

2002 xí nghiệp có 100% vốn đầu t nớc ngoàI chiếm

71.75% số dự án và 91.47% tổng vốn đầu t. Xí nghiệp liên

doanh chiếm 22.68% số dự án và 8.36% tổng vốn đầu t.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm 5.57% số dự án và

0.17% vốn đầu t.

Biểu 6: Các loạI hình đầu t trực tiếp nớc ngoµI

vµo ngµnh dƯt may ViƯt nam.

28



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phớ



Stt



LoạI hình



1



XN 100% vốn



2



NN

XN liên doanh



3



HĐHTKD

Tổng số



Số dự



Tỷ



Tổng



Tỷ



án



trọng%



vốn



trọng%



71.75



(tr.USD)

2055.9



91.47



22.68



75

187.90



8.36



5.57

100



8

3.821

2247.7



0.17

100



193

61

15

269



04

Tóm lạI ngành dệt may nớc ta đã và đang đợc thế giới

quan tâm, Mối quan hệ làm ăn với các nớc trên thế giới đã

đóng một vai trò rất quan trọng chiến lợc phát triển toàn

ngành dệt may nói chung và tổng công ty dệt may nói

riêng.

3.Tình hình sử dụng vốn của Tổng công ty

Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của tổng công

ty, tổng công ty đã huy động vốn từ nhiều nguồn khác

nhau.Trong các hình thức huy động thì có các hình thức

sau:

+ Vốn ngân sách là vốn đợc nhà nớc giao tạI thời đIúm

thành lập Tổng công ty và một phần vốn Nhà nớc bổ sung

cho tổng công ty.

+ Vốn tín dụng Nhà nớc.

+ Khấu hao cơ bản đay là một trong những nguồn

vốn cơ bản của tổng công ty.

+ Vay nớc ngoàI.



29



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



+ Tín dụng thơng mại đây là một nguồn vốn của các

tổ chức tàI chính quốc tế. Nguồn vốn này là nguồn có lãI

suất khá cao.

Biểu 7: Vốn đầu t của tổng công ty dệt may giai

đoạn 1997-2001

Stt

1

2

3

4

5



Nguồn vốn

Ngân sách

Tín dụng nhà nớc

Khấu hao cơ bản

Vay nớc ngoàI

Tín dụng thơng



Vốn đầu t-



Tỷ lệ %



(tỷ.đ)

24.08

621.25

482.71

490.87

2474.95



0.59

15.12

11.79

11.98

60.43



4093.86



100



mạI

Tổng



Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn ngân sách chiếm

một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn của tổng công ty, nguồn

vốn này chỉ chiếm 0.59% đây là một trong những mặt

tiêu cực của ta, lợng vốn này chủ yếu hỗ trợ cho hoạt dộng

xuất khẩu, xúc tiến thơng mạI, tìm kiếm thị trờng,..Trong

khi đó nguồn vốn tín dụng thơng mạI lạI chiếm một tỷ

trọng khá lớn. Trong giai đoạn 1997-2001 nguồn vốn này lên

đến 2474.95 tỷ đồng chiếm 60.43% tổng cơ cấu vốn của

tổng công ty. Trong khi đó nguồn vốn này có mức lãI suất

tín dụng khá cao, có lúc lên tới 1.1%/tháng. Bên cạnh mức lãI

suất cao nh vậy nó còn không ổn định nó còn phụ thuộc

vào biến động chính trị của các nớc trên thế giới, kinh tế xã

hội của các nớc trên thế giới,Nguồn vốn khầu hao cơ bản là

nguồn cơ bản của tổng công ty thì chiếm một tỷ lệ tơng

đối, chiếm 11.79% đây là con số còn khiêm tốn thể hiện

tổng công ty dệt may còn nhiều mặt yếu kém.



30



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



Tình hình thực hiện vốn đầu t qua các năm cũng đã

ngày càng có nhiều tiến bộ. Tình hình này đợc biểu hiện

qua bảng sau

Biểu 8:Tình hình vốn đầu t theo các năm của

tổng công ty dệt may giai đoạn 1997-2001

St Chỉ



Đơn



199



199



199



200



2001 Tổn



t

1



tiêu

Kế



vị

Tỷ đ



7

370



8

9

433. 506



0

638



g

1079 2724



2



hoạch

Thực



Tỷ đ



523



8

450



3



hiện

TH/KH



%



2

7

141. 103. 87.2 153. 157.

3



.6

.4

441. 979. 1700 4093



7



6



.9



5



Tình hình trên cho thấy khả năng thực hiện vốn của

tổng công ty có triển vọng tốt đẹp. Năm 2001 tỷ lệ thực

hiện /kế hoạch là 157.5% biểu hiện tình hình thực hiện

vốn đầu t gần nh tăng gấp đội so với kế hoạch đề ra. Nhng

khi đI vào từng năm cụ thể ta thấy tình hình thực hiện

vốn đầu t có sự giảm sút từ năm 1997 đến năm 1999,

đặc biệt vào năm 1999 tình hình thực hiện vốn đầu t

chỉ có 87.2%. Tình hình này là do cuộc khủng hoảng tàI

chính tiền tệ khu vực gây ra. Nhng cho đến nay tình này

đã có sự chuyển đổi đáng khích lệ và đang ngày càng

có xu hơng tốt đẹp.

4.Tình hình đầu t

4.1 Đầu t vào cơ sở hạ tầng.

Theo tổng cục thống kê thì tổng vốn đầu t xây

dựng cơ bản năm 1998 vào ngành dệt may là 447.8 tỷ

đồng trong đó vốn xây lắp là 92.5 chiếm 20.6%, vốn

31



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



thiết bị là 300.9 tỷ đồng chiếm 67.2% và vốn xây dựng

cơ bản khác là 54.4 tỷ đồng chiếm 12.2%. Nh vậy tổng lợng vốn đầu t xây dựng cơ bản chiếm khoảng 11/4 trong

tổng vốn đầu t.

Mặc dù vậy, nhình chung cơ sở hạ tầng của ngành

dệt may nớc ta đã xuống cấp nghiêm trọng do chúng đợc

xây dựng từ rất lâu và vấn đề về vốn đầu t phát triển

đang trở nên rất bức xúc đối với mỗi doanh nghiệp thuộc

ngành dệt may.

4.2 Đầu t đổi mới công nghệ và thiết bị.

* Công nghệ kéo sợi: Công nghệ kéo sợi ở Việt Nam

cho đến cuối thập kỷ 80 vẫn ở tình trạng lạc hậu, không

đồng bộ với các máy móc cũ kỹ thế hệ 1 và một số ít thuộc

thế hệ II. Trình độ tự động còn rất thấp, sản phẩm sản

xuất ra chỉ đạt chất lợng thấp so với trình độ của thế giới

hầu hết ở đờng 75% cuả thống kê uster thế giới trở xuống.

Công nghệ kéo sợi chảI tho chiếm phần lớn, sản xuất các loạI

sợi chỉ số thấp. Sợi chảI kỹ chỉ có 3% sản lợng, công nghệ

kéo sợi pha PE không vợt quá 16% sản lợng trong suốt thập

kỷ 80. Bớc sang nền kinh tế thị trờng những năm gần đây

đã có một số dây chuyền mới, sử dụng công nghệ bông

chảI tự động liên hợp cao, sử dụng các máy ghép tự động

khống chế chất lợng, ứng dụng rộng rãI các kỹ thuật tiến bộ

do Tây âu và Nhật về vi mạch đIửn tử vào hệ thống đIều

khiển tự động và khống chế chất lợng sợi, nhờ vậy đã có

sản phẩm sợi đạt chất lợng cao cấp ở mức lơng 25% của

thống kê uster. Cho đến năm 1999 ngành có 800124 suốt

kéo sợi và 3520 rô tơ kéo sợi. Trong số đó có 90600 là suốt

mới mua ( chiếm 11.32%), với 55900 suốt mua cũ của các nớc

Tây Âu, 107000 suốt đợc cảI tiến ( chiếm 13.4%).Công

32



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



suất kéo sợi hàng năm tăng lên 79200 tấn, với chỉ số Nm là

61.22. Năm 2000 toàn ngành có khoảng 1050000 cọc sợi,

trong đó đầu t mới khoảng 10 vạn cọc sợi, sản xuất đợc

84100 tấn sợi/năm.



Tuy nhiên, tỷ trọng các sản phẩm đó



vẫn còn rất thấp, cha đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng cũng

nh xuất khẩu.

* Công nghệ dệt thoi: Trong nhiều năm qua hầu hết

các xí nghiệp, công ty đã sử dụng nguồn vốn tự có, vốn vay

trung hạn, dàI hạn để mua sắm thiết bị, góp phần nâng

cao chất lợng công nghệ đa dạng hoá sản phẩm. Hàng ngàn

máy dệt không thoi, có thoi khổ rộng đã đợc nhập về,

nhiều bộ hồ mắc mới hiện đạI đã đợc trang bị thay thế

cho nhũng thiết bị quá cũ và lạc hậu. Trong toàn ngành

công nghiệp dệt quốc doanh, trung ơng và địa phơng,

máy dệt mới đạt khoảng 15%, số lợng có khả năng cảI tạo đợc mới đạt khoảng 45%, số còn lạI phảI thanh lý hoặc

chuyển cho hợp tác xã hoặc t nhân.

- Khâu chuẩn bị dệt thiết bị hồ mắc trang bị mới

cũng chỉ đảm nhiệm đuợc 30-40% công suất. Do vậy công

suất vảI mộc của quốc doanh trung ơng và đạI phơng giảm

rõ rệt, nhiều công ty, xí nghiệp chỉ còn duy trì đợc 4050% công suất thiết kế.

- Khâu đầu t thiết bị mới, do nguồn vốn hạn hẹp nên

việc này phảI phân chia thành nhiều giai đoạn.

* Công nghệ dệt kim: công nghệ dệt kim của ngành

khá hiện đạI so với các công nghệ khác. Phần lớn các máy

dệt kim nhập của Trung Quốc, Tiệp và đông Đức từ trớc năm

1988 đều đợc thanh lý và chuyển nhợng cho địa phơng.

Hiện nay các doanh nghiệp dệt lớn của Nhà nớc đều sư

dơng m¸y dƯt kim nhËp cđa c¸c níc nh NhËt, Hàn Quốc, đàI

33



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



Loan và Đức từ sau năm 1999, 30% số máy này thuộc thế hệ

mới, một số máy đã đợc vi tính hoá.

* Công nghệ nhuộm, in và hoàn tất: Tất cả các thiết bị

in, nhuộm hoàn tất là nhập từ nớc ngoàI. Hiện nay 35% thiết

bị in và nhuộm trong ngành nhập từ năm 1999 trở lạI

đây( khoảng 300 máy). Tất cả các loạI máy này đều thuộc

thế hệ A2, A3 và vẫn hoạt động tốt. Số còn lạI nhập từ

những năm 1988. Năm 2000 công suất sử dụng máy móc,

thiết bị của ngành là 85%.Từ năm 1995 đến năm 2001

tổng số tiền đầu t cho thiết bị nhuộm ởgiai đoạn này là

52660619 USD và 6876642 Rúp.

* Công nghệ may: trớc năm 1993 các dây chuyền may

của các nhà máy phần lớn là máy may của các nớc cộng hoà

dân chủ Đức, bổ sung thêm một số máy của Nhật, cộng liên

bang Đức.Từ những năm 1993 đến nay ngành may liên tục

tiến hành đầu t mở rộng sản xuất và đổi mới thiết bị để

đáp ứng yêu cầu chất lợng thị trờng thế giới, cụ thể là:

+ công đoạn chuẩn bị sản xuất: các cơ sở công

nghiệp may vẫn giác sơ đồ thủ công, mới thí đIểm sử

dụng máy vi tính giác sơ đồ ở một số nơI, thiết ké mặt

hàng đều làm hoàn toàn thủ công.

+ công đoạn cắt: ngành may Việt nam còn trảI vảI

thủ công cha có thiết bị trảI vảI để giảm bớt lao động

nặng nhọc, sử dụng dao cắt đầu tbàn để tiết kiệm

nguyên liệu.

+ công đoạn may: các máy may đợc sử dụng phần lớn

hiện nay là hiện đạI, có tốc đọ cao 4000- 5000 vòng /phút,

có bơm tự động, đảm bảop vệ sinh công nghiệp. Máy may

hiƯn nay lµ cđa nhiỊu h·ng, nhiỊu níc, tuy vËy các công ty

may phần lớn tín nhiệm máy Juki (Nhật). Bớc đầu một số

34



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



doanh nghiệp đã dùng loạI máy trang bị đIửn tử lạI mũi, cắt

chỉ tự động.

+ công đoạn hoàn tất sản phẩm: hầu hết các doanh

nghiệp may dùng hệ thống là hơI, tối thiểu cũng dùng loạI là

treo phun nứơcđể đảm bảo chất lợng sản phẩm không bị

nhăn chân chim, một số dùng hệ thống là hơi .

Trong những năm qua ngành đã tích cực đầu t đổi

mới công nghệ, đã một mặt nào đó cảI thiện đợc chất lợng

sản phẩm tạo uy tín trên thị trờng, tăng năng suất lao

động, song nhìn chung toàn ngành công nghệ trang thiết

bị vẫn ở trong tình trạng lạc hậu so với các nớc trong khu

vực.

4.3 Đầu t nguồn nhân lực.

Ngành dệt may là ngành đòi hỏi một khối lợng lao

động khá nhiều. Tính đến thời đIểm này lao động trong

ngành dệt may và sản xuất trang phục trong các doanh

nghiệp là 289967 ngời chiếm 59.62%, cá thể là 196418 ngời chiếm 40.38%.Trong thời gian tới sẽ có sự chuyển dịch lao

động từ khu vực doanh nghiệp quốc doanh sang khu vực t

nhân và có vốn đầu t nớc ngoàI. Trong lĩnh vực sản xuất

trang phục lực lợng lao động nhiều hơn trong lĩnh vực dệt.

Bởi vì trong lĩnh vực sản xuất trang phục chủ yếu là lao

động thủ công cần nhiều lao động, năng suất lao động

tháp, lao động nữ chiếm 80%. Về trình độ lao động thì

nhân lực khoa học công nghệ của ngành dệt may khoảng

700000 ngời gồm công nhân kỹ thuật, trung cấp kỹ thuật,

cao đẳng, kỹ s và một số cán bộ có trình độ trên đạI học(

thạc sỹ, tiến sỹ, phó tiến sỹ). Hiện nay tổng số lực lợng lao

động trong ngành dệt may lên đến 1.6 triệu ngời. Do toàn

ngành dệt may đã có những phơng pháp về đạo tạo, quản

35



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



lý nguồn nhân lực nên trình độ của ngời lao động đã đợc

cảI thiện và ngày càng đợc nâng cao.Đội ngũ nhân lực của

ngành dệt may có khả năng tiếp thu, nắm bắt nhanh các

quy trình sản xuất và công nghệ mới, nhanh chóng làm chủ

đợc sản xuất, có khả năng làm ra các sản phẩm đạt chất lợng cao đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Khi đợc tổ chức làm việc,

đãI ngộ và bồi dỡng tốt đội ngũ nhân lực dệt may có thể

lao động đạt năng suất cao, chất lợng sản phẩm tốt không

thua kém đồng nghiệp ở nhiều nớc trên thế giơí. Nhiều

doanh nghiệp dệt may đã tổ chức những lớp đào tạo để

nâng cao tay nghề cho công nhân, một phần nào đó đã

cảI thiện đợc chất lợng lao động.

4.4 Thực trạng đầu t mở rộng thị trờng.

*Thị trờng trong nớc: trên thị trờng trong nơc, các nhà

sản xuất của ngành dệt may phảI cạnh tranh với các đối thủ

mạnh hơn trong khu vực. Là thành viên của ASEAN và đang

tham gia thực hiện AFTA thị trờng Việt Nam là sân chơI

của các nớc trong khu vực. Do vậy chiếm lĩnh thị trờng nội

địa là một thách thức lớn đối với các nhà sản xuất dệt may

Việt Nam. Theo thống kê của VINATEX trong những năm vừa

qua tỷ trọng tiêu thụ nội địa trong tổng số hành dệt may

sản xuất trong nớc chỉ chiếm khoảng 55%. ĐIều này chứng

tỏ hàng dệt may Việt Nam cha đáp ứng đợc nhu cầu trong

nớc cả về chất lợng và số lợng.

*Thị trờng nớc ngoàI: từ khi Việt Nam thực hiện quá

trình đổi mới thị trờng của ngành dệt may đã chuyển từ

thị trờng Liên Xô cũ và Đông âu sang thị trờng Phơng Tây

và Châu á.



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch đầu tư

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×