Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại VPBank.

2 Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại VPBank.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



Xây dựng chiến lược khách hàng:

Phân loại đối tượng khách hàng hợp lý để xác định những nhu cầu

thích hợp. Việc phân loại từng đối tượng khách hàng hợp lý sẽ giúp ích vào

hiệu quả của chính sách khách hàng do tìm được hướng đầu tư thích hợp

với từng doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau và dễ dàng quản lý,

giảm thiểu nhầm lẫn sai sót. Khi phân loại ngân hàng có thể dựa vào một số

đặc điểm như: Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh, uy tín trong quan hệ tín dụng và mức độ quan hệ của doanh nghiệp

với ngân hàng… từ đó đưa ra những chính sách tiếp thị khác nhau.

3.2.3 Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng

Có biện pháp cụ thể xử lý các khoản nợ quá hạn:

Hiện nay ở VP Bank cán bộ quá chú trọng tới nguồn thu nợ thứ hai

(từ tài sản bảo đảm) trong khi nguồn thu nợ thứ nhất (từ phương án, dự án

kinh doanh) ít được đề cập tới. Trong khi đây là nguồn trả nợ chính của

khách hàng. Cán bộ tín dụng nên tiến hành đối chiếu phân tích tình hình sử

dụng vốn vay, tính tốn xác định nguồn thu, đánh giá khả năng trả nợ trên

cơ sở đó làm cam kết và lộ trình trả nợ cụ thể với khách hàng. Cán bộ tín

dụng phải xác định nguồn thu và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

thông qua thứ tự ưu tiên: Thu từ phương án, dự án kinh doanh (nguồn thu

thứ nhất) tiếp đến thu từ phát mại tài sản bảo đảm (nguồn thu thứ 2 hay còn

gọi là nguồn thu dự phòng) và cuối cùng là thu từ nguồn thu khác như: Từ

sản xuất kinh doanh, từ nguồn tài trợ, vốn khác...

Nguồn thu thứ nhất, thu từ phướng án, dự án kinh doanh: Khi

thẩm định cán bộ tín dụng đã cùng khách hàng tính tốn xác định chu kỳ

kinh doanh, dòng tiền của phương án, dự án hoặc nguồn trả nợ khác để

thống nhất thời hạn cho vay, kỳ hạn nợ. Từ cái gốc khi thẩm định chúng ta

phải cùng khách hàng ngồi lại để làm rõ nguyên nhân tại đâu? Nếu do năng

lực thẩm định của cán bộ yếu kém dẫn đến xác định thời hạn cho vay sai

hoặc do nguyên nhân khách quan thì Ngân hàng cùng Doanh nghiệp bàn

bạc điều chỉnh hoặc gia hạn nợ cho phù hợp. Nếu khơng vì lý do trên, cán

SV: Nguyễn Minh Khanh



29



Lớp: 9A03



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

bộ tín dụng phải cùng đơn vị đối chiếu dòng tiền giải ngân để xác định cụ

thể hình thái biểu hiện của tiền vay. Đây là phương pháp khó, nhất là đối

với ngân hàng cho khách hàng vay theo phương thức hạn mức tín dụng, các

đối tượng cho vay là Chi phí sản xuất chung (TK 627), chi phí quản lý

doanh nghiệp (TK 642)... các khoản chi phí này được tập hợp lại sau đó

phân bổ cho các sản phẩm, dự án hoặc các công trình. Dù khó nhưng đây là

điều bắt buộc vì chỉ có như vậy mới xác định được nguồn để đánh giá khả

năng thu nợ chính xác tránh tình trạng vì thành tích cố tình bao biện, làm

qua loa.Trong q trình đối chiếu nếu:

Vốn nằm ở khâu nguyên vật liệu: (TK 151, 152 và 153) phải xác

định rõ nguyên nhân: Trường hợp nguyên vật liệu nhập về không sử dụng

được do kém, mất phẩm chất, do không đồng bộ... phải yêu cầu khách hàng

tính tốn, xác định lại nếu thấy khơng cần thiết sử dụng hoặc không thể sử

dụng được phải bán để trả nợ Ngân hàng, nếu càng để lâu càng phát sinh

thêm chi phí, doanh nghiệp càng lỗ;

Vốn vay đang nằm trên dây chuyền sản xuất: (TK 154) đây là sản

phẩm dở dang, số vốn này cũng không lớn, nếu so sánh với 1 vài năm thấy

có sự tăng đột biến cần phải làm rõ vì lý do gì? do chi phí đầu vào tăng hay

do mở rộng sản xuất để xem xét có hợp lý khơng? Nếu do chi phí đầu vào

tăng hay do mở rộng sản xuất hoặc có dấu hiệu khơng minh bạch trong

hạch tốn kế tốn phải phân tích từng trường hợp cụ thể để có biện pháp

quản lý và kế hoạch đầu tư thích hợp.

Vốn vay ở khâu thành phẩm, hàng hoá (TK 155 và 156) phải xem

xét lại khâu tiêu thụ như: Phương thức bán hàng, giá cả, quan hệ cung cầu

hàng hoá trên thị trường, mạng lưới tiêu thụ, công tác quảng cáo, chính

sách khuyến mại… u cầu khách hàng giải trình biện pháp tháo gỡ, bán

hàng trả nợ;

Vốn đang nằm khâu hàng gửi bán (TK 157) đề nghị khách hàng

kiểm tra, đối chiếu lại vì rất nhiều trường hợp các khách hàng, các đại lý,

cửa hàng đã bán hàng nhưng không hạch toán tiêu thụ để chiếm dụng vốn.



SV: Nguyễn Minh Khanh



30



Lớp: 9A03



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Vốn vay đang ở công nợ phải thu (TK 131, 136,138, 141 và 331):

Yêu cầu khách hàng rà soát đối chiếu với hợp đồng mua bán để biết được

khoản nợ đã quá hạn hay chưa? có khả năng thu hồi hay khơng?

Trong q trình xác định nguồn thu, đánh giá khả năng thu, làm cam

kết với khách hàng về tiến độ trả nợ cán bộ cần kết hợp đánh giá, kiểm tra

tính chính xác của các số liệu, xu hướng phát triển (xấu đi hay tốt dần) để

có kế hoạch đầu tư đúng đắn đảm bảo an toàn, hiệu quả.

Như vậy, sau khi đối chiếu xác định hình thái vốn vay sẽ có một bộ

phận vốn vay khơng thể xác định được, nói cách khác khơng có vật tư,

hàng hố... tương đương làm đảm bảo, ngồi lý do số vốn vay phục vụ chi

phí sản xuất chung (TK 627), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) hay

chi phí bán hàng (TK 641) phải phân bổ như nói trên còn một bộ phận vốn

có thể do sử dụng vốn sai mục đích (dùng vốn ngắn hạn mua sắm tài sản cố

định và đầu tư dài hạn) và vốn thất thoát do kinh doanh thua lỗ.

Đối với số nợ vay sử dụng sai thoả thuận, nợ thất thoát do kinh

doanh thua lỗ, phải yêu cầu doanh nghiệp làm cam kết trả nợ trước hạn

theo đúng quy định của quy chế bảo đảm nợ vay của Chính Phủ và khẩn

trương nắm, bắt tài sản để xử lý thu hồi tránh khả năng mất vốn.

Thứ hai, thu từ tài sản bảo đảm: ở trên ta đã xác định được giá trị

vật tư, hàng hố và cơng nợ tương đương đảm bảo cho khoản vay. Ngoài

hướng giải quyết các đối tượng này để thu nợ có thể còn có nguồn thu dự

phòng từ tài sản bảo đảm. Để đánh giá nguồn thu này, cán bộ phải cùng

khách hàng rà sốt lại tính pháp lý của tài sản, thực trạng tài sản, thủ tục và

khả năng bán, chuyển nhượng... và tranh thủ sự ủng hộ của các cơ quan

chức năng xử lý thu hồi nợ vì càng để lâu càng khó xử lý, tài sản càng

xuống cấp mất giá trị.

Thứ ba, thu từ nguồn khác:

Thu từ sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp chỉ có thể lấy một phần

lợi nhuận trả nợ còn vốn quay vòng tái sản xuất đảm bảo hoạt động bình

thường. Đối với doanh nghiệp còn quan hệ tín dụng thì dùng để trả nợ cũ

vay mới, đối với doanh nghiệp đã cắt quan hệ tín dụng với Ngân hàng thì



SV: Nguyễn Minh Khanh



31



Lớp: 9A03



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

bằng mọi cách họ khơng thể trả nợ. Tuy nhiên, cán bộ vẫn phải tính tốn để

biết được doanh nghiệp còn sản xuất hay khơng? và sản xuất có lãi hay lỗ?

Để đánh giá chính xác doanh nghiệp sản xuất lỗ hay lãi và khẳng định có

lợi nhuận để trả nợ hay không? cần lưu ý một số khoản chi phí mà doanh

nghiệp hay trốn như khấu hao tài sản cố định, lãi vay ngân hàng... Đặc biệt

chú ý phải hạch tốn, phân bổ số phải trích, phải trả theo quy định chứ

khơng phải hạch tốn, phân bổ số đã trích, đã trả như rất nhiều doanh

nghiệp hiện đang làm vì mục đích làm sai lệch kết quả kinh doanh. Hình

thức tiếp tục cho vay ni nợ, phải được thẩm định rất thận trọng cho từng

phương án và khi đã cho vay cần phải tăng cường công tác quản lý để đạt

mục đích giảm nợ.

Thu từ nguồn khác (nếu có): Ngồi các khoản thu trên có thể doanh

nghiệp còn một số khoản khác có thể thu được như các nguồn kinh phí hỗ

trợ từ đơn vị chủ quản, các khoản đầu tư đến hạn, bán các tài sản khác, phát

hành cổ phiếu... cần phải được thẩm định, đánh giá cụ thể cho từng

trườnghợp. Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng bao gồm: Xác định

đúng nguồn thu, phân tích đánh giá khả năng thu, thời điểm thu nợ và làm

cam kết cùng khách hàng thực hiện là việc làm rất quan trọng đảm bảo thực

hiện được những cam kết đối với Ban lãnh đạo VP Bank đồng thời là cơ sở

để thực hiện các cam kết trong hợp đồng tín dụng. Sau khi cùng tháo gỡ

khó khăn, nếu khách hàng vẫn khơng thực hiện được, thì việc chấm dứt cho

vay vừa đảm bảo tính pháp lý vừa đảm bảo văn hoá kinh doanh VP Bank.

Tư vấn cho khách hàng sản xuất kinh doanh yếu:

Đối với các tổ chức và cá nhân vay vốn của ngân hàng mà ngân hàng

khó thu hồi nợ do các tổ chức và cá nhân này làm ăn không hiệu quả. Do bị

thua lỗ, hay sử dụng vốn vay khơng đúng mục đích dẫn đến làm ăn thua lỗ

khó có khả năng trả nợ lãi vay hoặc vốn vay cho ngân hàng. Thì ngân hàng

cũng nên tư vấn các phương án kinh doanh cho đối tượng khách hàng này

nhằm mục đích để đối tượng khách hàng này có phương án kinh doanh

hiệu quả và kết quả cuối cùng là có thể thanh tốn các khoản nợ cho ngân

hàng.

3.2.3 Đổi mới nghiệp vụ tín dụng

SV: Nguyễn Minh Khanh



32



Lớp: 9A03



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Thay đổi cơ cấu danh mục cho vay:

Hiện nay trong cơ cấu danh mục cho vay của VP Bank có tỷ trọng

cho vay trung và dài hạn quá lớn, như vậy tiềm ẩn nhiều rủi ro. Để phòng

ngừa các loại nợ có rủi ro cao VPBank giảm bớt cho vay các khoản trung

và dài hạn. Cho vay với khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay

tiêu dùng với các khoản vay ngắn hạn vừa làm cho khả năng thu hồi vốn

nhanh vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên tín dụng theo dõi giám

sát.

Cho vay với lãi suất tăng dần có quyền lựa chọn vốn hố khoản vay

trong DN: Sản phẩm cho vay này áp dụng đối với các doanh nghiệp thiếu

vốn lưu động và ngân hàng dự đốn tình hình tài chính của doanh nghiệp

có xu hướng phát triển. Lãi suất của khoản vay tăng dần trong 3 năm từ khi

cho vay và Ngân hàng có quyền chuyển đổi khoản vay thành vốn góp hoặc

trái phiếu chuyển đổi của chính doanh nghiệp vay vốn.

Phát triển tín dụng th mua: với hình thức tín dụng này doanh

nghiệp có thể trang bị máy móc thiết bị hiện đại mà không cần phải đầu tư

mua sắm, giúp họ ổn định về tài chính để phát triển sản xuất kinh doanh.

Mặt khác, xét về mặt thủ tục, hình thức thuê mua có một điểm thuận lợi

hơn vay vốn trung dài hạn của ngân hàng là không phải công chứng tài sản

thế chấp, điều mà các doanh nghiệp hết sức tâm đắc.

Cho vay có đảm bảo bằng các khoản sẽ thu của doanh nghiệp: Các

doanh nghiệp bán hàng nhưng do người mua chưa kịp thanh toán, dẫn đến

làm cho doanh nghiệp bị thiếu vốn lưu động. Trong trường hợp này, ngân

hàng có thể giúp doanh nghiệp thiếu vốn tạm thời bằng cách cho vay theo

tỷ lệ nào đó trên khoản sẽ thu. Tỷ lệ này cao hay thấp phụ thuộc vào chất

lượng các khoản nợ mà được ngân hàng thẩm định một cách chặt chẽ.

Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt:

Ngân hàng nên kết hợp việc mở rộng tín dụng với hạn chế rủi ro tín

dụng với việc linh hoạt lãi suât. Một chính sách lãi suất linh hoạt phải đảm

bảo lãi cho vay đủ bù đắp chi phí biên của vốn, chi phí quản lý khoản vay,

phần bù rủi ro và lợi nhuận hợp lý cho ngân hàng. Bởi vì một trong những

SV: Nguyễn Minh Khanh



33



Lớp: 9A03



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

điều quan tâm của doanh nghiệp khi đến vay vốn ngân hàng là lãi suất bởi

lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận mang lại cho doanh nghiệp. Do

vậy, mức lãi suất phải hợp lý, hình thành trên cơ sở thoả thuận với khách

hàng, hài hoà lợi ích ngân hàng và doanh nghiệp. Ngân hàng có thể quyết

định cho vay với quy mô khoản vay phù hợp với nhu cầu vay vốn trên cơ

sở xem xét kỹ lưỡng về phương án/dự án sử dụng vốn vay cũng như các

điều kiện về đảm bảo tiền vay.

Tiếp tục hoàn thiện khâu đánh giá rủi ro và xếp hạng khách hàng:

Khâu đánh giá rủi ro được đánh giá là khâu quyết định trong việc

hạn chế rủi ro tín dụng. Mỗi một ngân hàng có một quy trình chấm điểm và

xếp hạng riêng, tuy nhiên mỗi quy trình đánh giá đều mang tính chủ quan

và nhiều khi chưa bao hàm được nhiều trường hợp xảy ra trong thực tế.

Hiện tại, quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng hiện nay VPBank

đang sử dụng là quy trình khá chuẩn và được nhiều ngân hàng thương mại

sử dụng. Thể hiện sự thành công ở những kết quả hoạt độngphòng ngừa và

hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng. Hệ thống này cho phép nhân viên tín

dụng đánh giá trên các tiêu chí về tài chính, pháp lý, quy mơ họat động.

Việc xếp hạng dựa trên kết quả đánh giá rủi ro và đánh giá tài sản đảm bảo.

Hệ thống này đã và đang giúp ích rất nhiều cho hoạt động của ngân hàng

cho nên tiếp tục duy trì và hồn thiện quy trình này là điều rất cần thiết.

Do chấm điểm chủ yếu dựa trên các dữ liệu báo cáo tài chính trong

khi chất lượng báo cáo tài chính chưa chắc đã được đảm bảo những yếu tố

vơ hình như khả năng quản lý, vị thế của người vay trong ngành của mình

chưa được coi trọng đúng mức. Do vậy để hồn thiện thêm phương pháp

này ngân hàng nên áp dụng công nghệ tự động hoá việc phân loại khách

hàng vào việc phân loại tín dụng, điều mà các ngân hàng ở nhiều nước trên

thế giới đã vận dụng. Ưu điểm của phương thức này là nhanh chóng, chi

phí thấp độ trung thực cao, góp phần làm giảm thiểu rủi ro.

3.2.4 Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng ngân hàng

Trong bất cứ loại hình kinh doanh nào con người ln là yếu tố hàng

đầu quyết định sự thành bại của mọi hoạt động. Đặc biệt trong kinh doanh

SV: Nguyễn Minh Khanh



34



Lớp: 9A03



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

ngân hàng là ngành kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt và đầy đủ các rủi ro,

vai trò của con người lại càng được đề cao và phát huy. Cán bộ tín dụng

phải thể hiện đầy đủ tư cách một người nắm vững trình độ chun mơn,

nhanh nhạy, có tư chất đạo đức và kiến thức xã hội phong phú.

Do đó việc nâng cao cán bộ tín dụng cả về chun mơn nghiệp vụ

lẫn đạo đức nghề nghiệp là rất quan trọng. Cụ thể như sau:

Về mặt chun mơn nghiệp vụ: Cán bộ tín dụng là người trực tiếp xử

lý các khoản vay, cho nên an toàn vay phụ thuộc rất lớn vào cán bộ tín

dụng. Để nâng cao trình độ cán bộ tín dụng, VP Bank nên thường xuyên tổ

chức các buổi nâng cao trình độ nghiệp vụ định kỳ, tổ chức các cuộc trao

đổi rút kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng ngân hàng.

Về mặt đạo đức nghề nghiệp: Tăng cường kiểm soát, quản lý hoạt

động của các nhân viên tín dụng và hạn chế những hành vi trái với quy

định của ngân hàng. Do nhân viên tín dụng là người nắm rõ nhất về các

khoản vay nên việc quản lý nhân viên tín dụng là rất quan trọng. Để việc

quản lý nhân viên tín dụng hiệu quả thì u cầu các nhân viên thường

xuyên lập báo cáo về tình hình hoạt động của khách hàng, đối với các

khoản vay phải có sự phân cấp quản lý về mức cho vay.

3.2.5 Tiếp tục hồn thiện hệ thống thơng tin ngân hàng:

Hệ thống thơng tin đầy đủ là một yếu tố không thể thiếu để có một

quyết định tín dụng đúng đắn. Cho nên thông tin của ngân hàng phải đảm

bảo đầy đủ và đồng bộ. Bao gồm thông tin về khách hàng cả trên hệ thống

ngân hàng lẫn thơng tin cán bộ tìm hiểu ngoài thị trường. Do vậy các cấp

quản lý phải đảm bảo thường xuyên cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt

động trong hệ thống ngân hàng và khuyến khích thúc đẩy các nhân viên tín

dụng tìm kiếm các thơng tin bên ngoài.

3.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp phòng ngừa và hạn

chế rủi ro tín dụng tại VPBank.

3.3.1 Một số kiến nghị với VPBank



SV: Nguyễn Minh Khanh



35



Lớp: 9A03



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

- VPBank cần xác định chiến lược phát triển tín dụng tùy thuộc thị

trường mục tiêu, khả năng, thế mạnh của ngân hàng mình. Từ đó xây dựng

chính sách tín dụng khoa học, phù hợp các qui luật kinh tế thị trường, quy

trình cụ thể, chi tiết để hướng hoạt động tín dụng của ngân hàng mình theo

hướng tăng trưởng bền vững, phát huy lợi thế so sánh, hiệu quả, ít rủi ro.

Đưa ra chính sách cho vay đối với các khách hàng có quan hệ thân tín, quy

trình cấp tín dụng thận trọng.

-Nâng cao năng lực cán bộ quản trị và tác nghiệp trong lĩnh vực tín

dụng. Đưa ra chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ và đề bạt thích hợp

với yêu cầu và trách nhiệm công việc. Thường xuyên tổ chức và phối hợp

với các ngân hàng nước ngoài các lớp học, tập huấn, đào tạo và đào tạo lại

để cập nhật kiến thức ngân hàng thời kỳ kinh tế thị trường phát triển, tăng

cường kỹ năng cho cán bộ quản trị và cán bộ tín dụng.

-Đưa vào sử dụng mơ hình, phần mềm hiện đại phục vụ việc phân tích

mức độ rủi ro của khách hàng, định giá khoản vay, định giá tài sản thế chấp

và quản trị danh mục cho vay. Các phần mềm này sẽ hỗ trợ quản lý các

khoản vay và đánh giá mức độ rủi ro của khoản vay được chính xác hơn và

thuận tiện hơn.

-Tổ chức mơ hình tổ chức và quy trình cấp tín dụng, quản trị rủi ro

đảm bảo sự độc lập giữa các chức năng bán hàng, phân tích và quản trị rủi

ro tín dụng. Định kỳ tổ chức đánh giá lại mức độ rủi ro của khoản vay, của

tài sản thế chấp…

-Tổ chức việc thu thập, lưu trữ và khai thác thông tin phục vụ việc ra

quyết định đầu tư và cả việc giám sát sau khi cho vay.

-Áp dụng các cơng cụ phái sinh để phòng ngừa hiệu quả hơn rủi ro tín

dụng như: chứng khốn hố các khoản cho vay, hợp đồng trao đổi tín dụng

(credit swap), hợp đồng quyền lựa chọn tín dụng, trái phiếu ràng buộc…

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng trung ương

-Ban hành các chính sách nhằm quản lý hoạt động tín dụng ngày càng

hiệu quả hơn. Hoàn thiện hơn luật thế chấp tài sản kéo dài như hiện nay.



SV: Nguyễn Minh Khanh



36



Lớp: 9A03



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại VPBank.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×