Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Giới thiệu về VP Bank

1 Giới thiệu về VP Bank

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

năng, thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng theo quy

định của pháp luật.

Sơ đồ tổ chức:

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

Văn phòng

Hội đồng quản trị

Hội đồng Quản lý

Tài sản nợ,

Tài sản có

Hội đồng

Tín dụng



Ban Kiểm sốt

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Phòng Kiểm tốn

nội bộ

BAN ĐIỀU HÀNH

Các ban Tín dụng



Phòng Kế tốn



Phòng thanh tốn

Qc tế - Kiều hối



Phòng Ngân quỹ



Phòng pháp chế



Phòng Tổng hợp và

Phát triển sản phẩm



Văn phòng

Trung tâm

Western Union



Trung tâm Tin học

Trung tâm Đào tạo



Công ty Quản lý Tài

sản VP Bank



Trung tâm Thẻ



Các chi nhánh



Cơng ty Chứng

khốn VPBank



Các phòng

giao dịch

SV: Nguyễn Minh Khanh



15



Lớp: 9A03



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



2.1.3 Kết quả hoạt động chính

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là hoạt động quan trọng của ngân hàng.

Đây là hoạt động mở tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh tốn hộ tiền cho

khách hàng, qua đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, tổ chức

và của dân cư.

Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn

tiền của ngân hàng vì có nguồn tiền ổn định, mạnh mẽ sẽ giúp cho ngân

hàng chủ động kinh doanh. Ý thức được tầm quan trọng đó VPBank đã

ln chú trọng đến cơng tác huy động vốn từ các nguồn như các doanh

nghiệp, tiền trong dân cư bằng các hình thức tiền gửi có kỳ hạn và khơng

kỳ hạn.

Với chính sách lãi suất hấp dẫn, linh hoạt, phù hợp với biến động của

thị trường VPBank đã thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức

kinh tế, cá nhân, nguồn vốn này luôn tăng trưởng trong các năm thể hiện

qua bảng sau:

Bảng 1.2: Nguồn vốn huy động tại VPBank các năm 2006-2007

Đơn vị: triệu đồng



Năm 2006

Tỷ

Chỉ tiêu



Số tiền



Nguồn vốn huy động



8.065.194



1.Tiền gửi DN



6.252.155



2.Tiền gửi dân cư



Năm 2007

Tỷ



trọng

(%)



Số tiền



trọng

(%)



2007/2008



(+)/(-)



%



12.970.246



4.905052 60,81



77,5



8.250.102



63,6 1.997.947 31,96



1.813.039



22,5



4.720.144



36,4 2.907.105



160



3.Tiền gửi KKH



3.386.736



42



4.872.130



37,6 1.485.394



43,8



4.Tiền gửi CKH



4.678.458



58



8.098.116



62,4 3.419.658



73



(Nguồn: Phòng tổng hợp VP Bank)



SV: Nguyễn Minh Khanh



16



Lớp: 9A03



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



Từ bảng số liệu trên đã phản ánh tình hình nguồn vốn huy động năm

2007 của ngân hàng được 12.970,2 tỷ đồng tăng 60,81% so với nguồn vốn

huy động năm 2006. Trong đó lượng vốn huy động từ dân cư tăng khá, năm

2007 tiền gửi dân cư là 4.720 tỷ đồng tăng 160% so với năm 2006. Mức

huy động vốn từ dân cư tăng trưởng mạnh như vậy là nhờ ngân hàng đã áp

dụng nhiều chính sách mới để thu hút khách hàng: lãi suất hợp lý, thủ tục

nhanh chóng, thuận tiện, nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn, phương

thức đa dạng… nên đã huy động ngày càng tăng lượng tiền nhàn rỗi lớn

trong dân cư.

Căn cứ vào thời hạn huy động vốn ta thấy cơ cấu của tiền gửi có kỳ

hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với tiền gửi không kỳ hạn. Tỷ lệ tăng

nguồn tiền gửi có kỳ hạn của năm 2007 so với năm 2008 là 73%. Đây là

điều rất có lợi cho ngân hàng vì như vậy nguồn tiền gửi có kỳ hạn bao giờ

cũng ổn định hơn tiền gửi không kỳ hạn, tạo sự ổn định cho nguồn vốn.

Có được thành cơng như vậy là nhờ ban lãnh đạo VP Bank trong

việc chỉ đạo định hướng hoạt động cũng như lực lượng cán bộ công nhân

viên ngân hàng áp dụng các chính sách lãi suất linh hoạt theo thị trường,

các chương trình khuyến mãi, chăm sóc khách hàng chu đáo, dịch vụ thuận

tiện….

2.1.3.2 Hoạt động cho vay

Song song với hoạt động huy động vốn là hoạt động cho vay, nếu

huy động vốn tốt mà không quan tâm đến đến hoạt động cho vay thì sẽ xảy

ra tình trạng ứ đọng vốn làm cho ngân hàng dẫn đến rủi ro lỗ vốn. Trong

những năm qua,mở rộng hoạt động cho vay luôn là mục tiêu hoạt động của

VPBank và thực tế hoạt động cho vay đã được thực hiện rất tốt.



SV: Nguyễn Minh Khanh



17



Lớp: 9A03



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



Bảng 2.2 Hoạt động cho vay tại VP Bank qua các năm 2006-2007

Đơn vị : triệu đồng

2006



2007

Tỷ



Chỉ tiêu



Doanh số



trọn



Doanh số



g



2007/2006

Tỷ

trọng



5.031.190



2.Cho vay ngắn hạn



1.511.550



30%



4.187.898



42,5%



2.676.348 177%



3.Cho vay trung và dài hạn



3.519.640



70%



5.679.126



57,5%



2.159.486



61%



4. Cho vay VNĐ



4.078.986



80%



7.152.170



72,5%



3.073.184



75%



952.204



20%



2.714.854



27,5%



1.762.650 185%



6.Doanh số cho vay



4.594.000



9.070.000



4.835.834



Tỷ lệ



1.Dư nợ cho vay



5.Cho vay ngoại tệ



9.867.024



(+) / (-)



4.476.000



(Nguồn: Phòng tổng tổng hợp VPBank)

Qua bảng tổng kết hoạt động tín dụng của ngân hàng ta thấy: dư nợ

tín dụng của ngân hàng tăng trưởng mạnh , từ 5,031 tỷ đồng năm 2006 lên

9,867 tỷ đồng năm 2007, tỷ lệ tăng tương ứng là 96%. Nếu căn cứ vào thời

hạn tín dụng thì doanh số cho vay trung và dài hạn năm 2007 đạt 5,679 tỷ

đồng tăng 61% so với năm 2007 và chiếm 57,5% tổng dư nợ. Nếu căn cứ

theo loại tiền thì dư nợ cho vay đối với đồng VNĐ lớn hơn rất nhiều so với

cho vay ngoại tệ. Mặc dù năm 2007 tỷ lệ cho vay ngoại tệ tăng mạnh đạt

185% so với năm 2006 nhưng tỷ trọng chỉ chiếm 27,5% tổng dư nợ. Điều

này thể hiện tâm lý e ngại của người vay khi sử dụng tiền vay bằng ngoại

trong điều kiện thị trường ngoại hối có nhiều diễn biến phức tạp.

2.1.3.3 Doanh số hoạt động dịch vụ

Ngoài hoạt động tín dụng ra thì một số ngành dịch vụ khác cũng

mang lại lợi nhuận khá cao cho VPBank như dịch vụ thanh toán xuất nhập



SV: Nguyễn Minh Khanh



18



Lớp: 9A03



96%



97%



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

khẩu, dịch vụ mua bán ngoại tệ, dịch vụ ngoại hối …. Doanh số hoạt động

này thể hiện qua bảng 3.2



SV: Nguyễn Minh Khanh



19



Lớp: 9A03



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



Bảng 3.2 Hoạt động dịch vụ của VPBank qua hai năm 2006, 2007

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu



2006

470



2007

460



DS mua bán ngoại tệ (triệu USD)



680



DS dịch vụ ngoại hối (triệu USD)



DS thanh toán XNK(triệu USD)



DS thanh toán trong nước(tỷ đồng)

Thu dịch vụ



2007/2006

(+) / (-)

%

-10



-2,2%



789



109



12,5%



30,0



29,0



-1,0



-3,4%



32.600



51.500



18,900



57,9%



6.904



9.043



2.139



31%



(Nguồn: Phòng tổng hợp VPBank)

2.1.3.4 Lợi nhuận

Trong suốt gần 15 năm hoạt động VPBank đã biết phát huy những

lợi thế của mình để trở thành một ngân hàng hoạt động có hiệu quả với

nhiều năm liên tục đạt lợi nhuận trong nhiều lĩnh vực kinh doanh như hoạt

động tín dụng, hoạt động thanh tốn xuất nhập khẩu, hoạt động mua bán

ngoại tệ, dịch vụ ngoại hối… thể hiện ở bảng sau:

Bảng 4.2: Lợi nhuận của VPBank từ năm 2006 đến năm2007

Đơn vị: triệu đồng

Năm

Lợi nhuận



2006

156.808



2007

300.477



2007/2006

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

143.669



91.6%



( Nguồn: Phòng tổng hợp VPBank)

Năm 2007 lợi nhuận thu được của VPBank đạt 300,47 tỷ đồng, tăng

143,67 tỷ đồng so với năm 2006, tỷ lệ tăng tương ứng là 91,6%. Nhìn

chung thì hoạt động của VPBank đã gặt hái được nhiều thành cơng, điều đó

khơng chỉ biểu hiện ở doanh thu mà còn ở uy tín mà VPBank tạo dựng

trong lòng khách hàng.



SV: Nguyễn Minh Khanh



20



Lớp: 9A03



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại VPBank

Tình hình rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Bảng 5.2: Tình hình nợ quá hạn tại VPBank qua hai năm 2006 và

năm2007

Đơn vị: triệu

đồng

Chỉ tiêu

Dư nợ

Nợ quá hạn

Tỷ trọng



2006



2007



5.031.190

302

0,006%



9.867.024

494

0,005%



2007/2006

(+) / (-)

%

4.835.834 96

192

63,5

-0,001%

-16,6



(Nguồn: Phòng tổng hợp VPBank)

Bảng trên cho thấy mặc dù nợ quá hạn năm 2007 tăng 192 triệu đồng

so với năm 2006, tỷ lệ tăng tương ứng là 63,5%. Nhưng dư nợ năm 2007

tăng 4.835 triệu đồng so với năm 2006, tỷ lệ tăng tương ứng là 63,5%. Do

đó xét về tỷ lệ của tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ vẫn giảm đi một

lượng đáng kể là 16,6%. Năm 2007 tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ là

không đáng kể, chỉ xấp xỉ 0,005%. Đây là thành công rất lớn đối với ban

lãnh đạo và cán bộ công nhân viên VPBank. Để đạt được thành cơng như

vậy thì ban lãnh đạo VPBank đã ln quan tâm và đưa ra các biện pháp

thiết thực để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Ngân hàng nhận thức

rủi ro tín dụng là loại rủi ro ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng quá

hạn trả nợ, khách hàng không trả nợ. Đồng thời ngân hàng đã xác định hạn

chế rủi ro tín dụng là quá trình liên tục từ khâu định hướng tín dụng ban

đầu đến q trình giải ngân, và thu hồi nợ đòi hỏi sự tham gia của tất cả các

cơ quan bộ phận của ngân hàng từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và hạn

chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng.



SV: Nguyễn Minh Khanh



21



Lớp: 9A03



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



Bảng 6.2: Cơ cấu nợ quá hạn của VP Bank

Đơn vị: triệu đồng

2006

Chỉ tiêu

Tổng nợ quá hạn

Ngắn hạn

Trung và dài hạn



Số tiền

302

112

190



2007

Tỷ



trọng

37%

63%



Số tiền

494

187

307



2007/2006

Tỷ

trọng

38%

62%



(+) / (-)



%



192

75

117



63,5

67

62



(Nguồn: Phòng tổng hợp VP Bank)

Qua bảng 6.2 ta thấy nợ quá hạn đối với tín dụng ngắn hạn năm 2007

tăng 75 triệu đồng so với năm 2006, tỷ lệ tăng tương ứng là 67%. Nợ quá

hạn đối với tín dụng trung và dài hạn năm 2007 tăng 117 triệu đồng so với

năm 2006, tỷ lệ tăng tương ứng là 62%. Nhìn vào tỷ trọng nợ quá hạn tín

dụng trung và dài hạn năm 2007 ta thấy loại tín dụng này đã giảm nhẹ từ

63% năm 2006 xuống 62%. Tuy nhiên, so với món nợ ngắn hạn q hạn thì

tỷ trọng món nợ trung và dài hạn quá hạn vẫn ở mức cao, luôn vào khoảng

62% tổng số nợ quá hạn.

Bảng 7.2: Nợ quá hạn theo mức độ rủi ro

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

1.Tổng nợ quá hạn

2.Nợ quá hạn dưới



2006

Số tiền Tỷ trọng

302

54

17,9%



2007

Số tiền Tỷ trọng

494

68

13,8%



2007/2006

(+) / (-)

%

192

63,5

14

26



6 tháng

3.Nợ quá hạn từ 6



50



16,6%



127



25,7%



77



154



đến 12 tháng

4.Nợ quá hạn trên



198



65,5%



299



60,5%



101



51



12 tháng

( Nguồn: Phòng tổng hợp VPBank)

Nợ quá hạn dưới 6 tháng được coi là quá hạn bình thường, do định

kỳ cho vay sai thực tế. Nợ quá hạn từ 6 đến 12 tháng được coi là nợ có vấn

đề, còn nợ quá hạn trên 12 tháng được coi là nợ quá hạn khó thu hồi. Qua



SV: Nguyễn Minh Khanh



22



Lớp: 9A03



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Giới thiệu về VP Bank

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×