Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Đánh giá về tình hình tài chính của Tổng công ty Thép Việt Nam

II. Đánh giá về tình hình tài chính của Tổng công ty Thép Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

to¸n, kiĨm to¸n trong níc và quốc tế cho đội ngũ nhân

viên kế toán.

Về hệ thống sổ sách kế toán: Phòng kế toán của

Tổng công ty đã xây dựng riêng cho mình một hệ thống

sổ sách kế toán theo qui định của Bộ tài chính phù hợp với

đặc điểm riêng có của Tổng công ty. Cách thức ghi chép,

phơng pháp hạch toán đợc tiến hành một cách khoa học,

phù hợp với yêu cầu thực tế của công tác kế toán và tuân

thủ theo các qui định hiện hành. Tổng công ty cũng đã áp

dụng hệ thống mạng máy tính hiện đại nhằm phục vụ cho

công tác hạch toán kế toán tại Tổng công ty. Nhờ đó khối lợng công việc của kế toán viên đợc giảm nhẹ xuống, hiệu

quả công tác kế toán đợc nâng cao, thông tin đa ra đảm

bảo độ chính xác cao hơn giúp cho các nhà quản lý đa ra

các quyết định đúng đắn.

Về việc lập các báo cáo tài chính: Theo hệ thống

kế toán doanh nghiệp do Bộ tài chính qui định, hệ thống

báo cáo tài chính bao gồm có 4 loại, tuy nhiên tại Tổng công

ty thép Việt Nam chỉ có 3 báo cáo tài chính đợc lập trong

khi Tổng công ty không lập báo cáo lu chuyển tiền tệ.

Thiết nghĩ tuy báo cáo này không bắt buộc đối với các

doanh nghiệp, nhng đây là loại báo cáo mang tính chất hớng dẫn cho biết tình hình luân chuyển các luồng tiền

vào ra của doanh nghiệp. Thực chất đây là báo cáo cung

cấp thông tin về những sự kiện và nghiệp vụ ảnh hởng

đến tình hình tiền tƯ cđa mét doanh nghiƯp, gióp ngêi

sư dơng th«ng tin có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự

biến động tài sản trong doanh nghiệp và dự đoán đợc các



Đại học KTQD



90



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

luồng tiền của kú tiÕp theo. Khi lËp b¸o c¸o lu chun tiỊn

tƯ sẽ giúp cho Tổng công ty đánh giá chính xác hơn về

tình hình tài chính của mình cũng nh hiệu quả sử dụng

vốn và giúp cho Tổng công ty có thể xây dựng tốt hiệu

quả kinh doanh. Cho nên việc Tổng công ty không lập báo

cáo lu chuyển tiền tệ là điều công ty nên xem xét lại.

Về công tác phân tích tình hình tài chính:

Công tác phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty

ngày càng đợc chú trọng đợc thể hiện qua các nội dung

sau:

- Phân tích khái quát tình hình tài chính của Tổng

công ty: Qua việc phân tích chỉ tiêu này sẽ giúp cho ban

quản trị nắm đợc khái quát tình hình tài chính của Tổng

công ty.

- Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh: Giúp cho

nhà quản lý Tổng công ty nắm bắt đợc tình hình sử

dụng các nguồn lực, vật lực của Tổng công ty và các nhân

tố ảnh hởng tích cực và tiêu cực từ đó có những biện pháp

thích hợp nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh.

- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn: phân

tích chỉ tiêu này chúng ta sẽ thấy đợc tài sản của Tổng

công ty đợc đa vào sử dụng nh thế nào, có phù hợp với tình

hình của công ty không, có bảo đảm tiết kiệm và hiệu

quả không.

- Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

của Tổng công ty: thông qua việc phân tích các khoản

phải thu, phải trả để từ đó tính ra chỉ tiêu các khoản nợ

phải thu so với các khoản nợ phải trả và qua đó so sánh các



Đại học KTQD



91



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

tỷ suất thanh toán và hệ số khả năng thanh toán của Tổng

công ty để từ đó nắm bắt đợc nhu cầu và khả năng

thanh toán của Tổng công ty.

- Phân tích lợi nhuận và các nhân tố ảnh hởng đến lợi

nhuận: Lợi nhuận là mục tiêu của tất cả mọi doanh nghiệp,

làm thế náo để nâng cao lợi nhuận chính là vấn đề mà

các nhà quản trị đang tìm mọi biện pháp. Nhờ việc phân

tích lợi nhuận và các yếu tố ảnh hởng tới lợi nhuận mà các

nhà quản trị sẽ biết đợc cần phải kích thích nhân tố nào,

cần phải hạn chế nhân tố nào.

- Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lu động: chỉ tiêu

này cho ta thấy đợc hiệu quả sử dụng vốn lu động của

Tổng công ty, từ đó tìm mọi biện pháp nâng cao.

Về tình hình tài chính của Tổng công ty:

Để đạt đợc các chỉ tiêu trong sản xuất kinh doanh, Tổng

công ty thép Việt Nam rất linh hoạt trong cơ chế điều

hành tài chính đặc biệt công tác tiêu thụ, tranh thủ thời

cơ tăng giá bán hợp lý làm doanh thu của năm 2004 tăng lên

so với năm 2003 và năm 2002.

Năm 2004 trong điều kiện thuận lợi là giá thép tăng lên,

thị trờng tiêu thụ đợc mở rộng, Tổng công ty đã bám sát

khả năng tài chính trong năm, cân đối tăng chi phí một

cách hợp lý vào giá thành sản phẩm tạo nguồn tài chính để

đầu t đổi mới trang thiết bị làm việc, cải thiện điều kiện

làm việc cho ngời lao động, tạo điều kiện cho sản xuất

kinh doanh ở các năm sau và nâng cao thu nhập cho ngời

lao động song vẫn bảo đảm đợc cho kết quả hoạt động

kinh doanh.



Đại học KTQD



92



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Hơn nữa trong những năm gần đây Tổng công ty luôn

làm



ăn







lãi.



Năm



2002



lợi



nhuận



trớc



thuế







211.671.513.358 VNĐ thì đến năm 2003 con số này tăng

lên đến 215.116.895.858 VNĐ, năm 2004 con số này tiếp

tục tăng thành 222.848.830.960 VNĐ. Các khoản phải nộp

ngân sách nhà nớc không ngừng tăng lên, thu nhập của ngời

lao động ngày càng đợc cải thiện. Những tồn tại về tài

chính ngày càng đợc hạn chế.

Cơ cấu tài sản của Tổng công ty tơng đối hợp lý (TSCĐ

và DTDH năm 2004 chiếm 66,19%) phù hợp với đặc điểm

ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty. Nguyên giá TSCĐ

bình quân tăng, vốn cố định bình quân trong kỳ tăng

cho thấy giá trị tài sản đợc đa vào của công ty tăng hơn trớc. Năng lực sử dụng tài sản cố định tăng lên rõ rệt đợc thể

hiện ở sức sinh lợi của vốn cố định.

Tổng nguồn vốn của Tổng công ty tơng đối lớn và đã

tăng lên năm 2004 tăng lên so với năm 2003 trong khi đó

nguồn vốn chủ sở hữu của Tổng công ty tăng khoảng

9,45%. Nguồn vốn chủ sở hữu của Tổng công ty tăng chủ

yếu là do các chỉ tiêu trong nguồn vốn quĩ tăng điều đó

càng chứng tỏ công ty làm ăn có lãi.

Tình hình và khả năng thanh toán của Tổng công ty

khá khả quan. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ

ngắn hạn, công ty có khả năng thanh toán đợc các khoản nợ

trong thời gian tới.

2.



Nhợc điểm:

Về hệ thống kế toán và hạch toán kế toán:



Đại học KTQD



93



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Về sổ sách kế toán, một số tài khoản nh 152,153,627,

cha đợc mở chi tiết, số liệu phản ánh nhiều khi cha chính

xác và kịp thời, cha mở đầy đủ các bảng kê.

Về hệ thống chứng từ kế toán

Trong việc quản lý hệ thống chứng từ kế toán, một số

các chứng từ kế toán chữa đợc sắp xếp một cách khoa học

gây khó khăn trong việc kiểm tra, kiểm soát khi cần thiết,

chứng từ thu, chi tiền mặt cha đợc sắp xếp và đóng

thành tập theo báo cáo tồn quĩ, ghi trùng lắp một số hoá

đơn mua hàng hoá, dịch vụ. Một số hoá đơn không ghi mã

số thuế dẫn đến việc không đợc khấu trừ thuế đầu vào.

Về công tác phân tích tình hình tài chính

Hiện nay Tổng công ty chỉ tiến hành công tác phân

tích tình hình tài chính định kỳ hàng năm vào cuối năm

và công việc này đợc tiến hành bởi phòng tài chính kế

toán và ngời chịu trách nhiệm là kế toán trởng. Khi tiến

hành phân tích tài chính, Tổng công ty đã bỏ sót một số

chỉ tiêu quan trọng sau:

+ Vốn hoạt động thuần: là chỉ tiêu phản ánh mức chênh

lệch giữa tổng số TSLĐ và các khoản nợ ngắn hạn. Một

doanh nghiệp muốn hoạt động của mình không bị gián

đoạn thì cần thiết phải duy trì một mức vốn hoạt động

thuần hợp lý để thoả mãn việc thanh toán các khoản nợ

ngắn hạn và dự trữ hàng tồn kho. Vốn hoạt động thuần của

doanh nghiệp càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh

nghiệp càng cao. Ngợc lại khi vốn hoạt động thuần giamr

sút thì doanh nghiệp mất dần khả năng thanh toán. Trờng

hợp vốn hoạt động thuần của doanh nghiệp < 0, chứng tỏ

Vốn hoạt động

thuần

Đại

học KTQD



= Tổng giá trị

thuần

94



- Tổng số nợ ngắn

hạn



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

bộ phận tài sản dài hạn của doanh nghiệp đợc hình thành

từ nguồn vốn vay ngắn hạn, dấn đến cán căn thanh toán

mất cân bằng, doanh nghiệp phải dùng tài sản dài hạn để

thanh toán nợ ngắn hạn.



+ Tỷ suất thanh toán nợ dài hạn: Khi phân tích khả năng

thanh toán, doanh nghiệp chỉ chú trọng khả năng phân

tích các khoản nợ ngắn hạn mà cha quan tâm đến khả

năng thanh toán các khoản nợ dài hạn, khoản vay mà doanh

nghiệp dùng để mua sắm TSCĐ. Vì vậy Tổng công ty cha

Giátỷ

trịsuất

cònthanh

lại củatoán

TSCĐ

tiến hành phân tích chỉ tiêu

nợhình

dài hạn:

thành bằng nguồn vốn vay dài

Tỷ suất thanh

hạn hoặc nợ dài hạn

=

toán nợ dài hạn

Tổng số nợ dài

hạn



+ Tỷ suất đầu t tài chính dài hạn: Khi phân tích tình

hình đầu t, việc sử dụng tỷ suất đầu t bằng cách lấy giá

trị TSCĐ đã và đang đầu t chia cho tài sản cha nói lên đợc

hiệu quả đầu t của toàn bộ tài sản của Tổng công ty. Vì

vậy ngoài các tỷ suất trên nên phân tích thêm các tỷ suất

sau:

Tỷ suất đầu t

tài chính dài

hạn



Giá trị các khoản đầu t tài chính dài

= hạn x100

Tổng tài

sản



Chỉ tiêu này phản ánh tính hợp lý của việc sử dụng vốn

vào việc đầu t dài hạn trong từng kỳ.



Đại học KTQD



95



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Về tình hình tài chính của Tổng công ty

Nguồn tài trợ thờng xuyên mặc dù đã tăng lên song vẫn

không đảm bảo cho nhu cầu tài sản. Tại thời điểm đàu

năm số vốn mà công ty thiếu là 89.044.171.359 đ và tăng

lên 106.452.747.403 đ vào cuối năm. Điều này gây khó

khăn cho công ty trong việc tự chủ tài chính, phát triển

kinh doanh trong những năm tới.

+ Khoản phải thu khách hàng tuy đã giảm so với định

mức kế hoạch đề ra là giảm các khoản phải thu khách

hàng xuống còn 35 tỷ đồng nhng cha đạt đợc, nó vẫn còn

chiếm tỷ trọng lớn trong công nợ các khoản phải thu 66.04%

vào cuối kỳ.

+ Vốn bằng tiền cuối kỳ giảm so với đầu năm đợc đánh

giá là cha tốt vì nó cha đáp ứng đợc khả năng thanh toán,

đặc biệt là khả năng thanh toán nhanh của Tổng công ty.

Trong vốn bằng tiền thì TGNH chiếm tỷ träng lín do viƯc

thùc hiƯn thanh to¸n trong kinh doanh chủ yếu đợc thực

hiện thông qua chuyển khoản.

+ Hàng tồn kho đáp ứng đợc nhu cầu tăng nhanh vốn

cho khâu dự trữ và khâu sản xuất của công ty. Tuy nhiên

sang năm tới công ty có thể giảm vốn dự trũ cho các loại

nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá tồn kho theo

định mức dự trũ đã đợc nghiên cứu phù hợp với năng lực sản

xuất kinh doanh của Tổng công ty. Việc tăng nhu cầu vốn

cho dự trũ luôn đẩy công ty đến tình trạng vay nợ, chiếm

dụng vốn lớn làm cho chi phí lãi vay tăng, hiệu quả sử dụng

vốn và hiệu quả kinh doanh giảm. Trong hàng tồn kho, giá

trị thành phẩm hàng hoá tồn kho tăng cho thấy nhu cầu



Đại học KTQD



96



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

tiêu thụ của khách hàng cha cao dẫn đến giảm hiệu quả

kinh doanh của Tổng công ty.

+ Các khoản nợ của Tổng công ty cuối kỳ tăng lên so với

đầu năm với tổng số nợ phải trả là 169.620.545.083 đ,

trong đó chủ yếu là do tăng các khoản vay dài hạn (tăng

23.095.835.509đ). Phải trả ngời bán tăng 5.683.159.650 đ,

vay ngắn hạn tăng 13.269.066.037 đ. Nguyên nhân chính

làm cho các khoản nợ vay ngắn hạn tăng lên là do Tổng

công ty tăng TSCĐ, công ty bán chịu cho khách hàng giảm

bớt đồng thời công ty tăng mức dự trữ hàng tồn kho.

3.



Giải pháp hoàn thiện công tác lập, phân tích



tình hình tài chính của Tổng công ty

Những phân tích và đánh giá ở trên mới chỉ dừng lại ở

những đánh giá chung nhất tình hình tài chính của

Tổng công ty. Do vậy những kiến nghị mang tính chất

đề xuất dới đây chỉ có ý nghĩa là một giới hạn nhất định

nào đó nên cần phải đặt trong mối quan hệ với tình hình

thực tế luôn phát sinh và biến động tại Tổng công ty.

Hoàn thiện công tác kế toán

- Công ty cần tiếp tục duy trì và không ngừng bỗi dỡng

đội ngũ cán bộ kế toán viên trong Tổng công ty. Tổng

công ty cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống phần mềm kế

toán máy để có thể kết xuất đợc những thông tin thực sự

bổ ích cho ban quản trị công ty.

- Về hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ kế toán: Tổng

công ty cần phải lập đầy đủ, chính xác, kịp thời và đúng

ui định. Ngoài ra Tổng công ty cần tăng cờng công tác

kiểm tra, kiểm toán nội bộ và tự kiểm tra của các đơn vị



Đại học KTQD



97



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

để phát hiện ra những sai phạm trong quản lý và hạch toán

kế toán, đồng thời có biện pháp xử lý, uốn nắn kịp thời.

- Xuất phát từ tầm quan trọng của báo cáo lu chuyển

tiền tệ nh đã nói ở trên, Tổng công ty nên lập báo cáo lu

chuyển tiền tệ theo mẫu sau (phụ lục 20)

Thông qua báo cáo lu chuyển tiền tệ lập theo mẫu trên

ta có thể phân tích tình hình biến động và sử dụng vốn

bằng tiền của Tổng công ty. Nừu tiền tồn cuối kỳ giảm so

với đầu kỳ thì sẽ làm giảm khả năng thanh toán nhanh của

Tổng công ty. Do đó công ty phải tăng mức dự trữ vốn

bằng tiền để tăng khả năng thanh toán. Nừu tiền tồn cuối

kỳ tăng so với đầu kỳ thì sẽ làm tăng khả năng thanh toán

nhanh của Tổng công ty nhng nếu tăng quá nhiều thì sẽ

gây ứ đọng vốn, giảm hiệu quả vốn. Do đó công ty phải

giảm mức dự trũ vốn bằng tiền làm giảm hiệu quả của sử

dụng vốn.

Giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài

chính

Tổng công ty tiến hành phân tích thêm các chỉ tiêu

sau:

Vốn hoạt động

thuần



Tỷ suất thanh

toán nợ dài hạn



Tỷ suất đầu t

tài chính dài

hạn



Đại học KTQD



= Tổng giá trị

thuần



- Tổng số nợ ngắn

hạn



Giá trị còn lại của TSCĐ hình

thành bằng nguồn vốn vay dài

hạn hoặc nợ dài hạn

=

Tổng số nợ dài

hạn

Giá trị các khoản đầu t tài chính dài

= hạn x100

Tổng tài

sản

98



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Hoàn thiện tình hình tài chính

+ Công ty cần tích cự hơn trong công tác thu hồi các

khoản nợ phải thu, dặc biệt là nợ từ khách hàng. Tính tới

ngày 31/12/04 khách hàng còn chiếm dụng 27.476.927.273

đ doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Đây là một số tiền đáng

kể so với tổng số vốn của Tổng công ty. Do đó công ty

phải có biện pháp thu hồi đầy đủ, kịp thời vốn lu động.

+ Vốn băng tiền của công ty rất quan trọng, nó đóng vai

trò nh một phơng tiện chuyên chở các yếu tố đầu vào

tham giá quá trình lu thông. Vốn bằng tiền là phơng tiện

thanh toán có tốc độ chu chuyển nhanh, tuy nhiên nếu dự

trữ vốn bằng tiền quá ít sẽ làm giảm khả năng thanh toán,

đặc biệt là thanh toán nhanh của Công ty, do đó sẽ làm

cho hiệu quả sử dụng vốn không cao. Công ty cần tăng mức

dự trữ vốn bằng tiền với mức hợp lý nhất để để đáp ứng

tình hình thanh toán và không gây ứ đọng vốn.

+ Công ty cần tích cự hơn trong việc giảm bớt hàng tồn

kho nhất là sản phẩm hàng hoá tồn kho. Hàng tồn kho lớn có

thể do nhu cầu hàng tồn kho sử dụng để sản xuất kinh

doanh trong năm sau tăng và cũng có thể là do công ty sản

xuất quá nhiều so với nhu cầu trên thị trờng. Hàng tồn kho

quá lớn sẽ làm ứ đọng vốn trong khâu dự trữ và do đó sẽ

làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.



Đại học KTQD



99



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Kết luận

Trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, phân

tích tình hình tài chính đóng vai trò đặc biệt quan

trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh và quản trị

doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính giúp cho

nhà quản lý đánh giá đợc thực trạng tài chính và đa ra

những dự báo cho tơng lai. Từ đó có thể đa ra đợc những

biện pháp phù hợp nhằm đạt đợc những mục tiêu đề ra

đồng thời có thể đa ra những quyết định để lụa chọn

phơng án kinh doanh tối u. Để phân tích, nhà quản lý

pahỉ thu thập đợc những thông tin chính xác, vận dụng

linh hoạt các phơng pháp phân tích để hạn chế rủi ro và

thu đợc thông tin hữu ích nhất.

Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty Thép Việt Nam,

khi đi sâu vào phân tích tình hình tài chính của Tổng

công ty em thấy rằng hoạt động tài chính có ảnh hởng rất

lớn tới hoạt động kinh doanh của Tổng công ty.

Mặc dù tình hình tài chính của Tổng công ty còn

nhiều khó khăn, thử thách nhng với sự với sự nỗ lực không

ngừng của các đơn vị thành viên trong Tổng công ty,

Tổng công ty đã phấn đấu để giữ vững vị trí là doanh

nghiệp hàng đầu ViƯt Nam trong lÜnh vùc thÐp.

Do h¹n chÕ vỊ thêi gian nghiên cứu và trình độ có hạn

nên báo cáo của em khó tránh khỏi những sai sót, em rất

mong đợc sự giúp đỡ góp ý của cô giáo hớng dẫn và các cô

chú cán bộ nhân viên trong Tổng công ty.



Đại học KTQD



100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Đánh giá về tình hình tài chính của Tổng công ty Thép Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x